TTHQ™- Hướng dẫn thông tin tuyển sinh học kỳ mùa xuân năm học 2012 của trường đại học Sungkyunkwan.
Mục lục:
- Thời hạn nộp đơn
- Điều kiện dự tuyển
- Yêu cầu tối thiểu về ngôn ngữ
- Thông tin tuyển sinh
- Tiêu chuẩn tuyển sinh
- Các giấy tờ cần thiết / Phí tuyển sinh
- Chính sách học bổng
- Một số chú ý dành cho ứng viên
- Trường hợp đặc biệt
- Thông tin liên hệ
Phụ lục:
- Thời hạn nộp đơn dự tuyển:
| Học kì I, năm học 2012 | Chú ý | |
|---|---|---|
| Thời hạn nộp đơn | Từ thứ Năm 20/10/2011 đến 17h thứ Tư 23/11/2011 |
|
| Thời hạn nộp các tài liệu yêu cầu | Từ thứ Năm 20/10/2011 đến thứ Sáu 25/11/2011 10h – 17h |
|
| Thông báo kết quả tuyển sinh | Thứ Sáu 23/12/2011 |
|
| Nhập học | Từ thứ Ba 03/1/2012 đến thứ Năm 05/1/2012 |
(Chứng nhận trên biên lai thu học phí) |
| Gửi "Chứng nhận kết quả tuyển sinh" | Từ thứ Ba 03/1/2012 đến thứ Ba 10/1/2012 |
|
| Bắt đầu học kì | Thứ Sáu 02/3/2012 |
- Không nộp các tài liệu vào các ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ.
- Tất cả các thông báo quan trọng liên quan tới quá trình tuyển sinh sẽ được đăng trên website của Phòng Tuyển sinh (http://admission.skku.edu/)
- Điều kiện dự tuyển:
A. Sinh viên quốc tế có bố mẹ đều là người mang quốc tịch nước ngoài.
(Ngoại lệ: Chỉ dành cho Đài Loan – nếu bố hoặc mẹ của sinh viên mang quốc tịch
Đài Loan, sinh viên có thể dự tuyển mà không cần xét tới quốc tịch của
người còn lại)
B. 1) Ứng viên phải tốt nghiệp tại một trường trung học phổ thông tại Hàn Quốc hoặc tại nước ngoài.
2) Ứng viên phải tốt nghiệp THPT trước ngày 29/2/2012.
* Điều kiện dự tuyển cho ngành Kinh tế Toàn cầu và Quản trị kinh doanh Toàn cầu:
- Ứng viên cho các ngành Kinh tế Toàn cầu và Quản trị kinh doanh Toàn cầu phải có ít nhất một trong các chứng chỉ sau đây.
[TOEFL: iBT 110, PBT 550, CBT 210, TOEIC (Hàn Quốc) 950, TEPS 900]
(Chứng chỉ hợp lệ khi ứng viên đạt được sau tháng 10/2009)
- Yêu cầu tối thiểu về ngôn ngữ:
Sinh viên phải đạt được ít nhất một trong các yêu cầu sau để có đủ điều kiện dự tuyển
A. Ứng viên phải đạt được chứng chỉ TOPIC (Kiểm tra Năng lực tiếng Hàn) cấp 3 hoặc cao hơn.
B. Ứng viên có điểm TOEFL PBT 550, CBT 210, iBT 80, IELTS 5.5, TEPS 550, TOEIC 680 hoặc cao hơn (điểm hợp lệ khi ứng viên nhận được kết quả sau tháng 10/2009.)
- Thông tin tuyển sinh:
A. Các trường/khoa trực thuộc
| Đại học (Sinh viên năm nhất) | Khoa (Các chuyên ngành sẽ được lựa chọn riêng cho sinh viên năm 2 trước khi hoàn thành năm học thứ nhất) |
|---|---|
| Khoa học nhân văn | - Khổng học và Phương Đông học - Ngôn ngữ học và Văn học (Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc, Ngôn ngữ và Văn học Anh, Ngôn ngữ và Văn học Pháp, Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc, Ngôn ngữ và Văn học Đức, Ngôn ngữ và Văn học Nga, Văn học Hàn Quốc bằng tiếng Trung Quốc cổ điển, Lịch sử, Triết học, Thư viện và Khoa học Thông tin) - Khoa học về Cuộc sống Con người (Khoa học về Gia đình và Khách hàng, Giáo dục và Tâm lí Trẻ em) |
| Khoa học xã hội | - Khoa học xã hội (Quản lí Công, Ngoại giao và Khoa học Chính trị, Truyền thông và Báo chí, Xã hội học, Phúc lợi xã hội, Tâm lí học) - Kinh tế học (Kinh tế học, Thống kê học) |
| Quản trị kinh doanh | - Quản trị kinh doanh |
| Kinh tế Toàn cầu | - Kinh tế Toàn cầu |
| Quản trị kinh doanh Toàn cầu | - Quản trị kinh doanh toàn cầu |
| Thiết kế thời trang | - Thiết kế thời trang |
| Điện ảnh, Truyền hình và Đa phương tiện | - Điện ảnh, Truyền hình và Đa phương tiện |
| Khoa học tự nhiên | - Khoa học tự nhiên (Khoa học Cuộc sống, Toán học, Vật lí, Hoá học) - Khoa học Cuộc sống và Công nghệ (Khoa học Thực phẩm và Cuộc sống, Công nghệ Hoá-Cơ điện tử, Công nghệ Gen) |
| Kĩ thuật | - Kĩ thuật (Kĩ thuật hoá học, Khoa học và Kĩ thuật Polyme, Khoa học và Kĩ thuật Vật liệu Cao cấp, Kĩ thuật Cơ khí, Kĩ thuật kiến trúc, Kiến trúc Phong cảnh, Kĩ thuật Xây dựng và Môi trường, Kĩ thuật Quản lí Hệ thống) |
| Kĩ thuật Máy tính điện tử |
- Kĩ thuật điện và điện tử, Kĩ thuật máy tính |
| Kiến trúc (5 năm) | - Kiến trúc |
B. Chỉ tiêu: Số sinh viên được nhận vào là không giới hạn nhưng trình độ của mỗi sinh viên sẽ được xem xét.
- Các tiêu chuẩn tuyển sinh:
- 100% dựa trên hồ sơ sinh viên (Đánh giá tổng quan dựa trên điểm học tập và trình độ tiếng Hàn.)
- Tài liệu cần thiết / Phí tuyển sinh:
| Tài liệu cần thiết | Chú ý | ||
|---|---|---|---|
| 1 | Theo mẫu của trường | Đơn dự tuyển (tên tiếng Anh được viết trên hộ chiếu) | - Nộp đơn qua mạng và gửi tài liệu đã được in |
| 2 | Bản tự giới thiệu và Kế hoạch học tập (bằng tiếng Hàn) | ||
| 3 | Thư giới thiệu | ||
| 4 | Các chứng chỉ về năng lực tiếng Hàn | - Xem thêm phần 2 | |
| 5 | Các giấy tờ về nhân thân | Chứng nhận hợp lệ, do Nhà nước cấp về đăng kí thân nhân hoặc quốc tịch có thể chứng minh mối quan hệ gia đình của sinh viên | - Phải chính xác về quốc gia cấp - Ví dụ Hoa Kì: Giấy khai sinh Nhật Bản: Bản copy Chứng nhận đăng kí Hộ gia đình |
| 6 | Một bản photo Chứng minh Nhân dân (của bố mẹ và ứng viên) | ||
| 7 | Một bản photo hộ chiếu (của ứng viên) | ||
| 8 | Một bản photo Đăng kí dành cho ứng viên nước ngoài | - Chỉ dành cho người nước ngoài đang sinh sống tại Hàn Quốc | |
| 9 | Bản gốc Thẻ đến của ứng viên (desembarkation card) | ||
| 10 | Quá trình học tập | Bằng Tốt nghiệp Trung học Phổ thông | - Phải chính xác về quốc gia cấp |
| 11 | Bảng điểm Trung học Phổ thông | ||
| 12 | Giấy tờ khác | Điểm Kì thi tốt nghiệp Trung học Cơ sở / Điểm Kì thi Đại học | |
| 13 | Các giải thưởng đạt được tại Trung học Cở sở | ||
| 14 | Bảng điểm Chính thức các kì thi về ngôn ngữ (VD: TOEFL, TOEIC, HSK, JLPT) | ||
| - Phí tuyển sinh: 100,000 KRW | |||
A. Sinh viên đã tốt nghiệp tại các trường Trung học Phổ thông tại nước ngoài nên nộp thêm các chứng nhận kèm theo khác, và trong trường hợp tốt nghiệp tại quốc gia không cấp Chứng nhận kèm theo (bao gồm Trung Quốc), ứng viên phải có "Chứng nhận Các cơ sở đào tạo tại nước ngoài" hoặc chứng thực từ bộ phận lãnh sự.
B. Viết tên và số tuyển sinh trên góc dưới phải của tất cả các giấy tờ.
C. Các giấy tờ không viết bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh phải được dịch và công chứng.
D. Tất cả các bản photo của các giấy tờ phải được chứng thực bởi Hiệu trưởng Trường Đào tạo Cao học hoặc Phòng Tuyển sinh của Đại học Sungkyunkwan.
- Học bổng:
- Học kì I: Học bổng tối đa 25% (bao gồm cả phí nhập học cho học kì I)
- Học bổng sẽ được xét dựa theo điểm số.
* Từ học kì II: Học bổng từ 10 – 30% (dựa theo Qui định về học bổng của SKKU)
- Chú ý quan trọng dành cho tất cả các ứng viên:
A. Tất cả các ứng viên phải nộp tất cả các giấy tờ cần thiết trực tiếp cho Phòng Tuyển sinh. Địa chỉ: 53, Myeongnyun-dong(3)ga, Jongno-Gu, Seoul (Phòng Tuyển sinh, Toà nhà Kỉ niệm 600 năm, Đại học Sungkyunkwan.)
B. Các điểm số và quá trình học tập sẽ không được công nhận nếu các giấy tờ chứng minh không được cung cấp.
C. Sau khi đã trả phí tuyển sinh, ứng viên không thể hoãn hoặc thay đổi thông tin dự tuyển. Phí tuyển sinh không hoàn lại.
D. Các điểm số đánh giá trong quá trình tuyển sinh sẽ không được công bố, không hoàn trả các giấy tờ đã nộp.
E. Đại học Sungkyunkwan chỉ gửi "Chứng nhận Kết quả Tuyển sinh". Chứng nhận này không liên quan tới quá trình xin visa.
F. Dù sinh viên được nhận vào trường, nếu trong trường hợp thông tin tham khảo về quá trình học tập từ trường THPT không tới trong vòng 6 tháng, ứng viên phải liên lạc với trường để đề nghị được cấp thông tin. Sinh viên sẽ bị từ chối nhập học nếu các thông tin tham khảo không được gửi tới.
G. Quá trình nhập học sẽ bị đình chỉ nếu các giấy tờ gửi kèm bị phát hiện làm giả hoặc không đúng sự thật. Các ứng viên sử dụng các biện pháp trái phép khác cũng sẽ bị đỉnh chỉ việc nhập học.
H. Các yêu cầu khác không được viết trong hướng dẫn này sẽ được quyết định bởi Đại học Sungkyunkwan.
- Trường hợp đặc biệt:
Các sinh viên được hưởng học bổng quốc gia hoặc dưới dạng chương trình trao đổi sinh viên với SKKU sẽ có các qui định riêng và thời hạn nộp đơn riêng, trong trường hợp cần thiết.
- Liên hệ:
- Địa chỉ: 53, Myeongnyun-Dong 3ga, Jongno-Gu, Seoul (Phòng Tuyển sinh, Toà nhà Kỉ niệm 600 năm, Đại học Sungkyunkwan.)
- Liên hệ: ĐT +82 2 760 1000, Fax +82 2 760 1350
Các giấy tờ cần nộp cho "Chứng nhận Kết quả Tuyển sinh"
- Các giấy tờ phải được chuẩn bị trước và nộp trong thời hạn.
| Đối tượng | Giấy tờ cần nộp | |
|---|---|---|
| Sinh viên người Trung Quốc học THPT tại Hàn Quốc | - Đề nghị cấp "Chứng nhận Kết quả Tuyển sinh" - Các giấy tờ về nhân thân của sinh viên (Đăng kí thường trú dành cho người nước ngoài hoặc Hộ chiếu) - Các thẻ thông tin cá nhân (có ảnh 3x4) |
|
| Các giấy tờ yêu cầu | - Đề nghị cấp "Chứng nhận Kết quả Tuyển sinh" - Biên lai thu học phí - Các giấy tờ về nhân thân của sinh viên (Đăng kí ngoại quốc hoặc Hộ chiếu) - Bảo hiểm Sức khoẻ dành cho Sinh viên quốc tế hoặc Bảo hiểm Sức khoẻ Quốc gia - Chứng nhận thường trú hoặc Cam kết thường trú hàng tháng tại Hàn Quốc - Các thông tin cá nhân khác (có ảnh 3x4) * Xin tham khảo thêm danh sách các giấy tờ liên quan khác dưới đây được phân loại theo từng đối tượng. |
|
| Các đối tượng | Đối tượng tự chi trả hoặc do gia đình chi trả | 1. Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của sinh viên hoặc của gia đình nhiều hơn US$3.000 (được gửi hơn 1 tháng) 2. Phải gửi kèm các giấy tờ gốc liên quan chứng minh quan hệ thân nhân, trong trường hợp tài khoản thuộc về người thân trong gia đình. |
| Đối tượng được hỗ trợ bởi người giám hộ tài chính | 1. Bản khai của người giám hộ về tài chính 2. Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng hơn US$3.000 của người giám hộ (thời gian gửi phải nhiều hơn 1 tháng) 3. Chứng minh việc làm của người giám hộ 4. Chứng nhận thuế của người giám hộ |
|
| Đối tượng học bổng từ các trường đại học, tổ chức | 1. Chứng nhận học bổng 2. Các giấy tờ chứng thực về trường đại học, tổ chức cấp học bổng |
|
- Một số chú ý trong việc nhận "Chứng nhận Kết quả Tuyển sinh"
1. Xác nhận của ngân hàng phải chứng minh được số dư hơn US$3.000 được gửi hơn 1 tháng trước ngày Thư Chấp nhận Chính thức được cấp.
2. Các bản khai cần thiết và thông tin cá nhân sẽ được sử dụng sau khi kết quả cuối cùng được thông báo.
3. Tất cả sinh viên quốc tế đều phải có Bảo hiểm Sức khoẻ. Sinh viên đã có bảo hiểm phải nộp 1 bản photo Bảo hiểm. Sinh viên chưa có Bảo hiểm phải mua trước khi nộp đơn dự tuyển.
4. Các học sinh Trung Quốc tốt nghiệp THPT tại Hàn Quốc nên yêu cầu để được cấp "Chứng nhận Kết quả Tuyển sinh".
Phụ lục
- Thông tin cần biết:
| Thông tin | Phòng, Ban, Khoa | Điện thoại liên hệ | |
|---|---|---|---|
| Quá trình Tuyển sinh |
Phòng Tuyển sinh http://admission.skku.edu |
(02) 760-1362~6 FAX: (02) 760-1350 |
|
| Nhập học | Phòng Tài chính | (02) 760-1122 | |
| Học bổng | Phòng Công tác Sinh viên http://haksaeng.skku.edu |
(02) 760-1075~7 | |
| Kí túc xá | Kí túc xá Bongryong (Phân viện Khoa học Tự nhiên) http://dorm.skku.ac.kr |
(031) 290-5181~2 | |
| Khoá học về Chứng chỉ Giáo dục | Trường Sư phạm | (02) 760-0963 | |
| Các trường trực thuộc (Seoul) http://hakbu.skku.edu |
(02) 760-0991~3 | ||
| Thông tin học tập cần biết | Phân viện Khoa học Xã hội và Nhân văn (Seoul) |
Phòng Quốc tế (Seoul) | (02) 760-0151~7 |
| Trường Khổng giáo học và Phương Đông học | (02) 760-0902~3 | ||
| Trường Khoa học Nhân văn | (02) 760-0912~6 | ||
| Trường Khoa học Xã hội | (02) 760-0932~5 | ||
| Trường Kinh tế | (02) 760-0942~4 | ||
| Trường Kinh doanh | (02) 760-0951~3 | ||
| Trường Khoa học Cuộc sống Con người Trường Sư phạm |
(02) 760-0965~6 | ||
| Trường Nghệ thuật | (02) 760-0905~6 | ||
| Viện Nghiên cứu | (02) 760-0691 | ||
| Kinh tế Toàn cầu | (02) 760-0041 | ||
| Quản trị kinh doanh Toàn cầu | (02) 760-0034 | ||
| Phân viện Khoa học Tự nhiên (Suwon) |
Các trường trực thuộc (Suwon) | (031) 299-4221~2 | |
| Phòng Quốc tế (Suwon) | (031) 290-5025~6 | ||
| Trường Khoa học Tự nhiên | (031) 290-5801~5 | ||
| Trường Kĩ thuật Thông tin và Truyền thông | (031) 290-5811~7 | ||
| Kĩ thuật Hệ thống bán dẫn | (031) 299-4900~2 | ||
| Trường Kĩ thuật | (031) 290-5831~8 | ||
| Trường Khoa học Sức khoẻ và Công nghệ Sinh học Trường Khoa học Thể thao |
(031) 290-5871~2 | ||
| Trường Y khoa | (031) 299-6021~4 | ||
- SKKU có 2 phân viện đào tạo chia theo 2 lĩnh vực: Khoa học Xã hội và Nhân văn đặt tại Seoul và Khoa học Tự nhiên đặt tại Suwon.
- Tất cả các thủ tục tuyển sinh đều được đặt tại cơ sở của trường tại Seoul, Phòng Tuyển sinh.
- Chỉ dẫn tới SKKU:
- Phân viện Khoa học Xã hội và Nhân văn, Seoul
Từ ga tàu điện ngầm Hyehwa, Tuyến 4 (màu xanh lam):
- Đi bộ: Từ cửa ra số 4, đi dọc Daemyeong Geori. Sang đường và đi vào con đường có "Dunkin Donuts".
- Bằng buýt nhanh (Shuttle Bus): Điểm dừng buýt nhanh của SKKU có tại cửa ra số 1.
Từ ga tàu điện ngầm Anguk, Tuyến 3 (màu da cam):
- Đi từ cửa ra số 2, bắt xe buýt công cộng màu xanh số 02, 500 won/lượt. Xuống tại bến cuối cùng, điểm đỗ xe Đại học Sungkyunkwan. Tham khảo lộ trình xe buýt dưới đây.
Xe buýt nội thành (Urban Bus): 102, 104, 106, 107, 108, 109, 140, 143, 149, 150, 151, 160, 162, 171, 272, 273, 301 (màu xanh lam), 2112 (xanh lá cây.)
Xe buýt sân bay (Airport Limousine Bus): số 602 – 1(6011): Sân bay Quốc tế Incheon Myunryun 3-ga (Sungdae-ap/Trước cửa "Dunkin Donuts")
- Phân viện Khoa học Tự nhiên, Suwon
Từ ga tàu điện ngầm Trường Đại học Sungkyunkwan, Tuyến 1 (màu đỏ): Đi bộ, cửa ra số 1 (10 – 15 phút.)
Từ ga Sadang, tuyến 4 (xanh lam): Buýt nhanh (Shuttle Bus), cửa ra số 9 (trước cửa Ngân hàng SC) (Không phục vụ vào thứ Bảy và các ngày lễ.)
Xe buýt nội thành (Urban Bus): 62 – 1, 82 – 2, 39.
Xe buýt liên thành (Intercity Bus): 7790, 7800, 3003.














![[Đại học Yonsei] Hướng dẫn thông tin tuyển sinh dành cho sinh viên quốc tế - Năm học 2012 [Đại học Yonsei] Hướng dẫn thông tin tuyển sinh dành cho sinh viên quốc tế - Năm học 2012](http://www.thongtinhanquoc.com/modules/mod_news_pro_gk4/cache/k2.items.cache.3e82ea997df74714dcd8799fb0430249_Lnsp_228.jpg)

![[SKKU] Hướng dẫn thông tin tuyển sinh cho sinh viên quốc tế, học kỳ mùa xuân năm học 2012 [SKKU] Hướng dẫn thông tin tuyển sinh cho sinh viên quốc tế, học kỳ mùa xuân năm học 2012](http://www.thongtinhanquoc.com/modules/mod_news_pro_gk4/cache/k2.items.cache.63e0a935a1d69c190832760679f54e47_Lnsp_228.jpg)