TTHQ™- Đây là những chính sách hỗ trợ công dân Việt Nam nhập cảnh vào Hàn Quốc theo diện kết hôn. Thông tin được lấy từ Sách hướng dẫn chính sách cho phụ nữ người nước ngoài di trú , do Trung tâm bảo vệ phụ nữ nước ngoài nhập cư (한국이주여성인관센터) phát hành năm 2007.
I. Kết hôn quốc tế và quản lý cư trú
1. Gia hạn thời gian cư trú và đăng ký người nước ngoài cư trú theo diện F-2
- Kể từ ngày đến Hàn quốc trong vòng 90 ngày người vợ phải đăng ký gia hạn thời gian cư trú và đăng ký người nước ngoài tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
Hồ sơ đăng ký :
- Đơn đăng ký theo mẫu phát tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh. (Tham khảo cột hồ sơ dân sự tại trang web http://www.immigration.go.kr )
- Hộ chiếu và 2 ảnh màu chứng minh thư (3x4cm)
- Sổ hộ tịch (ghi chú hôn nhân) và giấy chứng minh nhân dân của người chồng
- Giấy tờ xác nhận lý lịch (Không cần công chứng)
- Lệ phí : 30.000W (Đăng ký người nước ngoài: 10.000. Gia hạn thời gian cư trú : 10.000W)
2. Cho phép gia hạn thời gian cư trú (Dành cho người có đăng ký người nước ngoài)
Người vợ tiếp tục cư trú theo diện F-2 phải đăng ký tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trước khi hết hạn cư trú. (Đăng ký đuợc trước ngày hết hạn cư trú 2 tháng)
Hồ sơ đăng ký :
- Đơn đăng ký theo mẫu
- Hộ chiếu và thẻ đăng ký người nước ngoài
- Sổ hộ tịch (ghi chú hôn nhân) và bản sao giấy chứng minh nhân dân của người chồng
- Giấy tờ xác nhận lý lịch (Không cần công chứng)
- Lệ phí : 20.000W
3. Bảo lãnh thân nhân
- Người chồng phải bảo lảnh thân nhân cho người vợ. Chỉ trường hợp người chồng bị chết, ly hôn hoặc sống ly thân thì thân nhân của người chồng hoặc người thứ 3 (Trên 20 tuổi có công việc ổn định) mới có đủ điều kiện bảo lãnh.
Những giấy tờ cần thiết chứng minh bảo lãnh: Giấy chứng minh người giữ chức vụ nộp thuế, giấy chứng minh nộp thuế bất động sản.
4. Điều kiện làm việc tại Hàn Quốc của người cư trú theo diện F-2
Người vợ có thể làm việc tại Hàn Quốc theo tiêu chuẩn của người Hàn Quốc và không bị hạn chế lao động theo điều kiện lưu trú.
5. Đăng ký thay đổi chổ ở
Khi thay đổi chổ ở như chuyển nhà, trong vòng 14 ngày kể từ ngày chuyển nhà người vợ phải mang hộ chiếu và thẻ đăng ký người nước ngoài lên cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc văn phòng ở thành phố, quận, xã, ấp đăng ký địa chỉ nơi ở mới.
6. Đăng ký cư trú theo diện F-5
Người vợ cư trú theo diện F-2 và thường trú tại Hàn Quốc trên 2 năm có thể đăng ký xin đổi sang diện F-5 mà không bị giới hạn về thời gian cư trú và vẫn giữ được quốc tịch của mình.
Hồ sơ đăng ký:
- Đơn đăng ký theo mẫu
- Hộ chiếu và thẻ đăng ký người nước ngoài
- Sổ hộ tịch và giấy chứng minh nhân dân của người chồng
- Giấy chứng minh tài sản:
Chọn 1 trong những giấy tờ chứng minh thu nhập ổn định sau:
- Giấy chứng minh tiền trong tài khoản còn trên 30 triệu won của bản thân hoặc của người chồng.
- Sổ đăng ký bất động sản.
- Bản sao giấy hợp đồng thuê nhà.
- Giấy chứng minh chức vụ (nghề nghiệp) của mình hay của người chồng. - Giấy bảo lãnh của người chồng
- Lệ phí : 50.000W
7. Ly hôn hoặc ly thân với người chồng trong trường hợp người chồng bị chết hoặc mất tích mà người vợ vẫn đang được phép cư trú
- Đã đăng ký kết hôn ở Việt nam và nhập cảnh sang Hàn quốc, trong thời gian chung sống với nhau nếu người chồng bị chết vì bệnh, tai nạn, mất tích.
- Người vợ đã ly hôn hoặc ly thân do lỗi của người chồng (Như bỏ nhà đi, bị đánh đập)
- Người vợ có con chung với người chồng (Sau khi ly hôn hoặc ly thân vẫn được phép cư trú mà không cần xem xét lỗi và nguyên nhân ly hôn, ly thân)
II. Kết hôn quốc tế và quốc tịch
1. Nhập quốc tịch cho người vợ nước ngoài
- Thời gian kết hôn và thường trú tại Hàn Quốc trên 2 năm và chung sống với người chồng
- Thời gian đăng ký kết hôn trên 3 năm và thường trú tại Hàn Quốc trên 1 năm
*Người vợ được miễn phần thi viết và phỏng vấn tiếng Hàn
Hồ sơ đăng ký nhập quốc tịch theo diện hôn nhân:
- Đơn đăng ký xin nhập quốc tịch (Theo mẫu tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh địa phương)
Lưu ý: Chỉ chấp nhận đơn tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh ở Seoul, Busan, Taegu, Taejon, Kwangju, Masan, Chunchon, Jeju - 3 bản sao hộ chiếu, 1 bản sao thẻ đăng ký người nước ngoài. 1 ảnh 3x4cm
- Giấy chứng minh xuất nhập cảnh
- Giấy chứng nhận kết hôn (không cần thiết nộp)
- 01 bản sao sổ hộ tịch và giấy chứng minh nhân dân của người chồng
- Giấy tờ chứng minh thu nhập ổn định:
Chọn 1 trong những giấy tờ sau: Giấy chứng minh tiền trong tài khoản còn trên 30 triệu won của bản thân hoặc của người chồng, sổ đăng ký bất động sản, bản sao giấy hợp đồng thuê nhà theo năm, giấy chứng minh chức vụ (nghề nghiệp) của mình hay của người chồng, giấy chứng minh sắp đi làm. Trường hợp là doanh nhân thì nộp bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc bản sao bản hợp đồng thuê công sở) Nếu ko có các loại giấy tờ trên người vợ có thể nộp giấy chứng minh tài chính của người chồng. - 04 bản sao lý lịch ( theo mẫu có bán tại các cửa hàng văn phòng phẩm, có dán kèm ảnh)
- Lệ phí: 100.000W
Lưu ý: Người vợ đến đăng ký cùng với người chồng.
2. Nhập quốc tịch trong trường hợp sống chung nhưng chưa đăng ký kết hôn
Chỉ người vợ đã đăng ký kết hôn, được ghi chú vào trong sổ hộ tịch của người chồng mới được xin nhập quốc tịch theo diện hôn nhân. Trường hợp sống chung mà chưa có giấy đăng ký kết hôn thì người vợ phải thường trú tại Hàn Quốc trên 5 năm mới được xin phép nhập quốc tịch thông thường.
3. Xem xét tính thời gian cư trú trong trường hợp rời Hàn quốc
Về nguyên tắc, trong thời gian cư trú, nếu người vợ xuất cảnh thì thời gian cư trú trong nước bị trừ (kể từ ngày nhập cảnh) và kể từ ngày người vợ tái nhập cảnh thì thời gian cư trú được tính lại 2 năm. Chỉ như trong trường hợp xuất cảnh tạm thời với giấy phép tái nhập cảnh, trong trường hợp thời gian xuất nhập cảnh đuợc coi như thời gian thường trú trong nước được tính cả thời gian đó.
4. Sinh con và nhập quốc tịch
Người vợ kết hôn theo đúng luật pháp và thường trú trong vòng 2 năm mới được nhập quốc tịch dù sinh con. Người vợ sinh con thì cơ quan không điều tra quá trình cư trú và thơi gian thẩm xét cho phép nhập tịch được rút ngắn lại.
5. Thủ tục cấp thẻ chứng minh nhân dân sau khi nhập tịch
- Đăng ký hộ tịch
Kể từ ngày nhận giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch trong vòng 1 tháng người vợ phải đến trực tiếp cơ quan quản lý hộ tịch (cấp thành phố, quận, huyện, ấp, xã) đăng ký nhập quốc tịch rồi nhận 3 sổ hộ tịch (mang theo giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch) - Từ bỏ quốc tịch Việt Nam:
Ngay sau khi nhận giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch, người vợ phải trực tiếp đến đại sứ quán Việt Nam hoặc ở Việt Nam xin giấy từ bỏ quốc tịch Việt Nam và nhận "Giấy chứng nhận từ bỏ quốc tịch Việt Nam". Kể từ ngày nhận giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch trong vòng 6 tháng nếu người vợ không từ bỏ quốc tịch Việt Nam thì quốc tịch Hàn Quốc sẽ tự động mất hiệu lực. - Xin phép cấp giấy Chứng minh nhân dân:
- Mang Sổ hộ tịch và giấy xác nhận từ bỏ quốc tịch Việt Nam đến văn phòng cư trú ở ấp xã phường đăng ký chứng minh nhân dân.
- Sau khi xin giấy chứng minh nhân dân phải hoàn trả lại thẻ đăng ký người nước ngoài.
6. Trong trường hợp được phép nhập quốc tịch nhưng trong vòng 6 tháng người vợ không từ bỏ quốc tịch Việt Nam đồng thời bị mất quốc tịch Hàn Quốc thì người vợ có thể được phép nhập lại quốc tịch Hàn quốc hay không?
Kể từ lúc bị mất quốc tịch Hàn Quốc trong vòng 1 năm, tiến hành làm thủ tục từ bỏ quốc tịch Việt Nam và nộp đơn xin phép nhập quốc tịch lên Bộ Trưởng Bộ Tu Pháp thì người vợ có thể được phép nhập lại quốc tịch Hàn Quốc.
Hồ sơ đăng ký xin nhập lại quốc tịch:
- Đơn đăng ký nhập quốc tịch
- Sổ hộ tịch
- Giấy chứng nhận từ bỏ quốc tịch Việt Nam (ghi chú bao gồm ngày xin bỏ quốc tịch Việt Nam)
- Lệ phí : 10.000W
7. Sau khi kết hôn và nhập quốc tịch Hàn Quốc, người vợ vẫn được giữ quốc tịch Hàn Quốc cho dù chồng chết hay ly hôn.
8. Nhập quốc tịch cho con cái sinh tại Việt Nam trước khi người vợ nhập quốc tịch Hàn Quốc
- Người chồng nhận con nuôi:
- Nộp Đơn đăng ký xin nhận con nuôi cho cơ quan quản lý hộ tịch sở tại của người chồng (văn phòng ở thành phố, quận, phuờng...
- Đăng ký tên người con nuôi vào hộ tịch.
- Sau khi người con nuôi (dưới 20 tuổi) đuợc nhập cảnh, người vợ nộp đơn xin phép nhập quốc tịch đặc biệt lên cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc khoa quốc tịch tị nạn thuộc Bộ Tư Pháp.
- Đối với trường hợp người con nuôi đã thành niên, người con nuôi phải thường trú tại Hàn Quốc trên 3 năm mới được phép nhập quốc tịch. - Khi xin phép nhập quốc tịch, người vợ xin cho con cái được nhập quốc tịch đồng thời (nhập phụ thuộc) Nếu người vợ nộp đơn xin nhập quốc tịch đánh dấu vào cột nhập phụ thuộc thì con cái dưới 20 tuổi có thể được nhập quốc tịch Hàn Quốc. Lúc này người vợ phải nộp hồ sơ chứng nhận quan hệ con ruột.
III. Vấn đề ly hôn, cư trú và quốc tịch
1. Khi bỏ nhà đi, người vợ có cư trú bất hợp pháp hay không ?
Để bảo vệ cho người vợ bị hại do bạo lực gia đình, nếu chỉ người chồng thông báo người vợ bỏ nhà đi thì người vợ không trở thành người cư trú bất hợp pháp.
2. Hết hạn cư trú và gia hạn cư trú trong thời gian tố tụng ly hôn
Nếu hết thời hạn cư trú trong cùng thời gian tố tụng ly hôn, người vợ nộp hồ sơ chứng nhận tố tụng ly hôn và xin phép gia hạn cư trú. Đối với trường hợp này cho phép diện F-2 và gia hạn 3 tháng 1 lần cho đến khi giải quyết xong thủ tục ly hôn.
Hồ sơ đăng ký.
- Hộ chiếu, thẻ đăng ký người nước ngoài
- Giấy đăng kí xin gia hạn cư trú theo mẫu
- Giấy chứng nhận tố tụng ly hôn ( tòa án sở tại cấp giấy chứng nhận ) và bản sao giấy tố tụng ly hôn
- Giấy bảo lãnh
- Lệ phí 20.000W
3. Đồng ý ly hôn và việc nhập quốc tịch
Nếu đồng ý ly hôn thì người vợ không thể xin phép nhập Quốc tịch theo diện hôn nhân. Theo điều kiện của "Nhập quốc tịch thông thường" thì người vợ thường trú tại Hàn quốc trên 5 năm mới được phép xin nhập quốc tịch.
4. Nhập quốc tịch trong trường hợp ly hôn, chồng chết
Trường hợp chồng bị chết, mất tích hay ly hôn do không phải lổi của người vợ hoặc trường hợp người vợ đang nuôi dạy con cái dưới 20 tuổi (bao gồm cả trường hợp bắt buộc nuôi, dạy con) thì người vợ có thể được cấp quốc tịch Hàn quốc.
5. Nhập quốc tịch với trường hợp ly hôn do hòa giải
Trong văn bản hòa giải có nội dung người chồng chu cấp tiền bạc cho người vợ bằng tiền bồi thường, căn cứ theo bản hòa giải chứng nhận lỗi thuộc về người chồng thì người vợ có thể xin phép nhập quốc tịch.
6. Tố tụng ly hôn của người chồng về trường hợp người vợ bỏ nhà đi do bạo lực gia đình
Người chồng có thể tố tụng ly hôn với nguyên nhân do người vợ bỏ nhà đi hay do các lỗi khác. Về nguyên tắc, thông báo đối với người vợ Việt Nam trong trường hợp bỏ nhà đi do không biết địa chỉ rõ ràng nên cơ quan thông báo "Thông báo ly hôn vắng mặt " và lấy nội dung người chồng đưa ra phán xử ly hôn. Người vợ lấy chứng cứ lật ngược lại nguyên nhân ly hôn hoặc được nhận tiền bồi thường thì người vợ có thể tố cáo trong vòng 2 tuần kể từ ngày biết quyết định ly hôn dựa theo "Thông báo ly hôn vắng mặt" (Kháng cáo bổ sung).
7. Trường hợp ly hôn theo tố tụng - Tư cách cư trú
Ly hôn do không phải lỗi đương sự hoặc nuôi con chung với người chồng thì người vợ được phép cư trú theo diện F-2
8. Đăng ký cư trú cho người vợ ly hôn
Trong trường hợp người vợ đã cắt đứt quan hệ hôn nhân với người chồng Hàn Quốc và xin nhập quốc tịch Hàn Quốc, người vợ khó xác định được không do nguyên nhân ly hôn của đương sự. Tuy nhiên, theo điều 4 Nghị định 9 của luật xử lý nghiệp vụ quốc tịch người vợ có thể xác định được. Cần nộp Hồ sơ xác nhận ở Tổ chức đoàn thể phụ nữ hợp pháp (là những tổ chức đang hoạt động giúp đỡ thường xuyên trực, gián tiếp cho nhân quyền của phụ nữ nước ngoài di cư).


















