TTHQ™- Trường hợp những đối tượng như dưới đây khi đáp ứng đủ điều kiện phù hợp với từng tư cách thì có thể đăng ký nhập quốc tịch tại phòng quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền ở nơi cư trú.
1. Đối tượng:
Dù là trường hợp phù hợp như dưới đây nhưng vẫn phải có đầy đủ điều kiện cụ thể, do đó, nếu muốn nhập quốc tịch thì nên chuẩn bị kỹ hồ sơ sau khi đã xin tư vấn của chuyên gia.
- Người đã cư trú ở Hàn Quốc từ 5 năm trở lên.
- Trường hợp có bố hoặc mẹ đã từng là công dân Hàn Quốc, hoặc là người nước ngoài với tư cách là con của bố mẹ sinh ra ở Hàn Quốc cũng đã được sinh ra ở Hàn Quốc và cư trú tại Hàn Quốc từ 3 năm liên tiếp trở lên.
- Trường hợp kết hôn với người Hàn Quốc và đã sống liên tiếp từ 2 năm trở lên ở Hàn Quốc.
- Người có bố hoặc mẹ là công dân Hàn Quốc.
Trường hợp bố hoặc mẹ là người đã được nhập quốc tịch thì con cũng có thể đăng ký xin nhập quốc tịch đặc biệt mà không bị xét nét về tuổi tác hay hôn nhân, cũng không yêu cầu thời hạn cư trú tại Hàn Quốc.
- Trường hợp người có công đặc biệt với Hàn Quốc.
2. Trường hợp của phụ nữ nhập cư qua hôn nhân:
2a. Đối tượng:
- Trường hợp nhập cảnh vào Hàn Quốc và sau khi đăng ký người nước ngoài đã cư trú hợp pháp từ 2 năm liên tiếp trở lên tại Hàn Quốc.
- Trường hợp thời hạn hôn nhân đã được trên 3 năm và có từ 1 năm liên tiếp trở lên cư trú tại Hàn Quốc.
- Người có chồng (vợ) là người Hàn Quốc đã tử vong hoặc mất tích khi vẫn còn quan hệ hôn nhân mà không có lỗi của bản thân, có địa chỉ tại Hàn Quốc và đã không thể sinh hoạt đời sống hôn nhân bình thường từ 2 năm trở lên.
- Người đang nuôi hoặc phải nuôi con tuổi vị thành niên là kết quả của cuộc hôn nhân với chồng (vợ) là người Hàn Quốc.
2b. Hồ sơ cần thiết:
- Đơn đăng ký nhập quốc tịch (có dán 1 ảnh màu 4cm x 5cm).
Sau khi điền đơn đăng ký xong, nộp 1 bản sao của trang đầu tiên.
- Bản tự thuật nhập quốc tịch.
- Bản tự thuật thân nhân (có dán ảnh).
- Bản chứng minh quan hệ gia đình của chồng (vợ) là người Hàn Quốc và bản sao chứng minh nhân dân.
- Giấy tờ chứng minh năng lực của bản thân hoặc năng lực có thể duy trì cuộc sống sinh nhai khi độc lập với gia đình.
- Chứng minh khoản tiết kiệm trị giá trên 30 triệu won dưới danh nghĩa bản thân hoặc gia đình sống cùng.
- Bản sao sổ đăng ký bất động sản hoặc bản sao hợp đồng cho thuê nhà.
- Giấy tờ ghi chép thu nhập nhất định của bản thân hoặc chồng (vợ) như chứng minh công tác. - Nếu là trường hợp dừng quan hệ hôn nhân với chồng (vợ) là người Hàn Quốc thì phải có giấy tờ ghi chép vấn đề này.
Trường hợp chồng (vợ) là người Hàn Quốc bị mất tích thì phải có bản tuyên bố mất tích, trường hợp tử vong thì phải có giấy chứng tử. Trường hợp đã ly hôn hoặc ly thân với chồng (vợ) là người Hàn Quốc thì phải có bản tuyên án của Tòa án với nội dung lỗi thuộc về người chồng (vợ) là người Hàn Quốc.
Những giấy tờ bổ sung cần thiết để gia hạn thời hạn cư trú, đăng ký tư cách cư trú vĩnh viên, đăng ký nhập quốc tịch trong trường hợ lý do ly hôn hoặc ly thân không thuộc về phụ nữ nhập cư qua hôn nhân (phải có từ 1 trong số những giấy tờ dưới đây):
- Bản tuyên án hình sự hoặc tuyên án hôn nhân (trường hợp là tuyên án hôn nhân thì phải nêu rõ lỗi thuộc về người chồng).
- Trường hợp kiện chồng (vợ) tội bạo hành: bản quyết định không khởi tố của công tố viên (hoãn khởi tố hoặc không có quyền công tố).
- Trường hợp bị chồng (vợ) đánh: giấy khám bệnh của bệnh viên (phải có nội dung bị chồng đánh), ảnh viết thương...
- Trường hợp chồng (vợ) không có năng lực về kinh tế: bản quyết định phá sản của chồng (vợ).
- Trường hợp khong biết chồng (vợ) ở đâu: Đơn khai báo việc chồng bỏ nhà đi.
- Bản xác nhận giải thích nguyên nhân dừng quan hệ hôn nhân, trong đó viết đủ họ hàng trong 4 đời của chồng (vợ).
- Bản xác nhận do người đứng đầu khu vực cư trú khi dừng quan hệ hôn nhân lập, trong đó giải thích lý do dừng quan hệ hôn nhân là do người chồng (vợ) (phải giải thích cụ thể nguyên nhân và quá trình dừng quan hệ hôn nhân).
- Những tài liệu tuân theo từng mục khác nêu trên như "Bản xác nhận được đoàn thể về phụ nữ công nhận".
Trường hợp khó có thể tiếp tục quan hệ hôn nhân do cách đối xử không tốt của chồng (vợ) là người Hàn Quốc thì dù không ly hôn được nhưng nếu chứng minh được trách nhiệm đó không thuộc về người nước ngoài thì vẫn có thể xin nhập quốc tịch được. Do vậy, nên xin tư vấn của chuyên gia để tìm phương pháp.
- Giấy chứng nhận quan hệ gia đình của con là người Hàn Quốc và bản xác nhận việc đang nuôi con hoặc phải nuôi con đối với trường hợp nuôi con là người Hàn Quốc sau khi dừng quan hệ hôn nhân với chồng (vợ) là người Hàn Quốc.
- Lệ phí 100.000won.
2c. Thủ tục nhập quốc tịch:
1. Nộp giấy tờ và giấy đăng ký xin phép nhập quốc tịch
Đăng ký quốc tịch thì chỉ có ở phòng quản lý xuất nhập cảnh mới có khả năng đảm nhận công việc đó. Khi nộp giấy tờ đăng ký, thì cùng với bạn đời người Hàn Quốc đến phòng quản lý xuất nhập cảnh nơi mình cư trú.
2. Điều tra tư cách đăng ký nhập quốc tịch và phỏng vấn
- Thời gian tính từ khi đăng ký nhập quốc tịch cho đến khi làm các thủ tục như duyệt hồ sơ và điều tra tư cách nhập quốc tịch, thi vấn đáp mất hơn 1 năm.
- Ngày thi vấn đáp (phỏng vấn) là ngày có giấy thông báo của Bộ Tư pháp đến trước từ 2~4 tuần. Do đó, trường hợp thay đổi địa chỉ thì phải báo với phòng quản lý xuất nhập cảnh nơi mình cư trú.
- Trường hợp người nhập cư thông qua hôn nhân thì miễn thì viết, chỉ thi vấn đáp. Thi vấn đáp là kiểm tra năng lực tiếng Hàn, điều kiện cơ bản phải có với tư cách là công dân Hàn Quốc.
- Trường hợp hỏng ở lần thi vấn đáp thứ nhất thì có thể được thi lại lần 2.
3. Nhận "Giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch"
Sau khi nhận giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch từ Bộ trưởng Bộ Tư pháp thì phải trả lại thẻ đăng ký người nước ngoài, đăng ký CMND, từ bỏ quốc tịch nước ngoài, báo hộ khẩu.
4. Báo hộ khẩu
- Trong vòng 1 tháng kể từ ngày nhận được "Giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch" thì phải trực tiếp đến văn phòng phụ trách hộ khẩu, UBND thành phố, quận, phường gần đó hoặc văn phòng hộ khẩu thuộc quê quán được ghi trong "Giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch", báo nhập quốc tịch và làm hộ khẩu.
- Chú ý rằng, lúc này phải đem theo thẻ đăng ký người nước ngoài và giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch.
5. Từ bỏ quốc tịch nước ngoài
- Trong vòng 6 tháng kể từ ngày nhận "Giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch" phải đến đại sứ quán hay lãnh sự quán của đất nước mình để thông báo từ bỏ quốc tịch.
- Chú ý rằng, trong vòng 6 tháng, nếu không nhận được "Giấy chứng nhận từ bỏ quốc tịch nước ngoài" từ Đại sứ quán thì việc nhập quốc tịch Hàn Quốc tự động bị xóa.
- Trường hợp ngoại lệ, do luật liên quan đến đất nước của người nhập cư thông qua hôn nhân hoặc không có đại sứ quán ở Hàn Quốc, trường hợp không thể nhận "Giấy chứng nhận từ bỏ quốc tịch nước ngoài" trong thời hạn, thì phải nộp "Giấy cam kết từ bỏ quốc tịch nước ngoài" cho phòng quản lý xuất nhập cảnh và nhận "Giấy xác nhận bảo lưu từ bỏ quốc tịch nước ngoài" rồi báo cáo đăng ký xin cấp CMND.
6. Đăng ký cấp thẻ CMND
Mang giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch, bản sao hộ khẩu, "Giấy xác nhận từ bỏ quốc tịch nước ngoài" đến UBN phường, xã và báo cáo đăng ký CMND để có thể nhận được thẻ CMND.
7. Trả lại thẻ đăng ký người nước ngoài
Cuối cùng mang giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch, bản sao hộ khẩu, thẻ CMND, thẻ đăng ký người nước ngoài đến văn phòng quản lý xuất nhập cảnh nơi mình cư trú và trả thẻ đăng ký người nước ngoài. Phải nộp thẻ đăng ký người nước ngoài trong vòng 14 ngày kể từ ngày nhận thẻ CMND.
2d. Cấp thẻ CMND
Nhận quốc tịch, kết thúc việc đăng ký CMND thì sẽ nhận được thẻ CMND. Thẻ CMND này là để chứng minh bản thân mình là công dân Hàn Quốc. Khi sử dụng dịch vụ hành chính, xin cấp các giấy tờ công dân, báo cáo cơ quan hành chính thì dùng nó để xác nhận bản thân. Hoặc có thể được sử dụng khi làm hộ chiếu, bằng lái xe, thẻ bảo hiểm sức khỏe.
Hãy chú ý khi cho người khác mượn thẻ CMND, cho biết số CMND thì nguy hiểm trong việc lợi dụng để phạm tội.
- Phương pháp cấp lại thẻ CMND: Trường hợp mất thẻ CMND có thể làm lại được. Mang 01 ảnh (chụp trong vòng 6 tháng gần đây, cỡ 3x4cm) đến UBND phường xã để đăng ký. Lệ phí 5.000won.
- Trường hợp chuyển nhà: Chuyển nhà trong vòng 14 ngày thì phải báo cáo cho UBND phường, xã nơi mình vừa chuyển đến nhà mới.
Chú ý rằng nếu không báo cáo nơi ở mới, qua điều tra thực tế thì thẻ CMND có thể bị xóa.
3. Chương trình tổng hợp xã hội:
Chương trình tổng hợp xã hội là quá trình đào tạo tiếng Hàn Quốc được tiêu chuẩn hóa và đào tạo hiểu biết về xã hội Hàn Quốc dành cho phụ nữ nhập cư qua hôn nhân, là chế độ hỗ trợ ưu đãi trong quá trình xin nhập quốc tịch cho trường hợp nào đã được đào tạo qua chương trình này thông qua cơ quan điều hành được Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ định.
- Mục đích hoạt động: Giúp cho phụ nữ nhập cư qua hôn nhân thích ứng ban đầu với xã hội Hàn Quốc và định cư ổn định.
- Quá trình đào tạo: 1 - Khóa học tiếng Hàn. 2- Khóa học hiểu biết về xã hội Hàn Quốc.
- Thời gian đào tạo: Theo từng cá nhân, tối thiểu là 40 giờ và tối đa là 450 giờ.
- Khóa học tiếng Hàn với tối đa 400 giờ + khóa học hiểu biết về xã hội Hàn Quốc 50 giờ.
- Chu kỳ hoạt động: Khóa học tiếng Hàn 2 lần/ năm, khóa học hiểu biết về xã hội Hàn Quốc 3 lần/năm.Tùy theo khả năng giao tiếp bằng tiếng Hàn mà thời gian đào tạo được điểu chỉnh theo cấp bậc, phụ nữ nhập cư qua hôn nhân được miễn khóa học tiếng Hàn giai đoạn 3, 4 (Tham khảo giai đoạn cấu thành của chương trình tổng hợp xã hội)
- Cơ quan hoạt động: năm 2009 trên toàn Hàn Quốc có 20 cơ quan hoạt động chương trình này (mỗi thành phố lớn có 1 cơ quan, khu vực thủ đô có từ 2~3 cơ quan).
- Ưu đãi đối với người được đào tạo:
- Phụ nữ nhập cư qua hôn nhân: Rút ngắn thời gian đợi kết quả thẩm tra nhập quốc tịch và ưu đãi trong qúa trình phỏng vấn nhập quốc tịch.
- Người đăng ký nhập quốc tịch thông thường: Miễn thi viết trong kỳ thi nhập quốc tịch, rút ngắn thời gian chờ đợi thẩm tra nhập quốc tịch và ưu đãi trong quá trình phỏng vấn nhập quốc tịch.Nếu người tham gia khóa đào tạo có nhu cầu thì sẽ được hỗ trợ tư vấn đa dạng trong quá trình đào tạo.
| Phân loại | Giai đoạn 1 | Giai đoạn 2 | Giai đoạn 3 | Giai đoạn 4 | Giai đoạn 5 | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Quá trình học tiến Hàn | Sơ cấp 1 | Sơ cấp 2 | Trung cấp 1 | Trung cấp 2 | Cao cấp | |
| Thời gian học | 100 giờ | 100 giờ | 100 giờ | 100 giờ | Miễn | |
| Quá trình tìm hiểu về xã hội Hàn Quốc | Giáo dục cơ bản (50 giờ) | |||||
| Kiến thức cơ bản | Phụ nữ nhập cư qua hôn nhân | Dưới 29 điểm | 30~49 điểm | - | 50~100 điểm | |
| Người dân thường | Dưới 29 điểm | 30~49 điểm | 50~69 điểm | 70~89 điểm | 90~100 điểm | |
| Tên khu vực | Tên cơ quan | Điện thoại | Địa chỉ |
|---|---|---|---|
| Seoul | Trường đại học sư phạm Seoul (Viện nghiên cứu giáo dục đa văn hóa) | 02-3475-2324 | Trường đại học sư phạm Seoul: 1650 phố 1 Seocho, quận Seocho, Thủ đô Seoul |
| Trung tâm hỗ trợ gia đình đa văn hóa phường Dongdaemun | 02-957-1073 | Trường đại học Kyunghee: phố 1 Hoegi, quận Dongdaemun, Thủ đô Seoul | |
| Trung tâm phúc lợi xã hội tổng hợp Hwawon | 02-837-0761 | 476-134 phố Gurobon, quận Guro, Thủ đô Seoul | |
| Gyeonggi | Trung tâm hỗ trợ gia đình đa văn hóa thành phố Suwon | 031-257-8504 | 102-1 phố Hwaseo, quận Paldal, thành phố Suwon, tỉnh Gyeonggi |
| "Mạng thông tin văn hóa cùng đồng hành". Trung tâm hỗ trợ người nước ngoài thành phố Pocheon |
031-544-0611 | 191-5 Songu, ấp Soheul, thành phố Pocheon, tỉnh Gyeonggi | |
| Trung tâm hỗ trợ người nước ngoài thành phố Ansan | 031-481-3297 | 67 đường Sicheon, quận Danwon, thành phố Ansan, tỉnh Gyeonggi | |
| Khu vực Incheon | Trung tâm hỗ trợ gia đình đa văn hóa Namgu-Incheon | 032-440-6545 | 16 đường "Hội phụ nữ", quận Nam, thành phố Icheon |
| Busan (Ulsan) | Trường đại học Dongui Trung tâm hỗ trợ "xã hội đa văn hóa" thành phố |
051-890-1038 | 995 đường Eomgwang, quận Busanjin, thành phố Busan |
| UBND Yeongdo thành phố Busan | 05-419-4631 | 1161 đường Taejong, quận Yeongdo, thành phố Busan | |
| Daegu | Trung tâm hỗ trợ "tình yêu gia đình" Hanuri | 053-553-2780 | 285-56 phố Sincheon 4, quận Dong, thành phố Daegu |
| Gyeongbuk | Trung tâm hỗ trợ gia đình đa văn hóa thành phố Gumi | 054-464-0545 | 314-3 phố Hyeonggok, thành phố Gumi, tỉnh Gyeongsangbuk |
| Gyeongnam | Đại học sư phạm Jinju (Viện nghiên cứu "gia đình đa văn hóa" thành phố Jinju) | 055-740-1209 | 380 phố Sinan, thành phố Jinju, tỉnh Gyeongsangnam |
| Gwangju | Trung tâm hỗ trợ gia đình đa văn hóa Bukgu - Gwangju | 062-363-2963 | 33 đường Dongmun, phố Usan, quận Buk, thành phố Gwangju |
| Jeonam | Trung tâm hỗ trợ gia đình đa văn hóa quận Jangseong | 062-944-9225 | 1083-9 Yeongcheon, ấp Jangseong, quận Jangseong, tỉnh Jeollanam |
| Jeonbuk | Trung tâm hỗ trợ gia đình đa văn hóa quận Wanju (Trường đại học Useok) | 063-290-1036 | Trường đại học Useok: 409 Hujeong, đường Samryero, ấp Samrye, quận Wanju, tỉnh Jeollabuk |
| Daejeon | Trường đại học Mogwon (Trung tâm giáo dục nghiên cứu tổng hợp về "xã hội đa văn hóa") | 042-829-7288 | Trường đại học Mogwon: 21 đường Mogwon, quận Seo, thành phố Daejeon |
| Chungnam | Trường đại học Sangmyeong (Viện văn hóa Quốc ngữ) | 041-550-5391 | Trường đại học Sangmyeong: 92 Anseodongsan, quận Dongnam, thành phố Cheonan, tỉnh Chungcheongnam |
| Chungbuk | Hiệp hội phụ nữ tỉnh Chungbuk | 043-223-5253 | Tầng 2 tòa nhà Gijeong, số 6-4 Bungmunro2-ga, quận Sangdang, thành phố Cheongju, tỉnh Chungcheongbuk |
| Gangwon | Trường đại học Gangwon (Viện văn hóa Quốc ngữ) | 033-250-8137 | Trường đại học Gangwon: đường Gangwondaegak 1, thành phố Chuncheon, tỉnh Gangwon |
| Jeju | Trung tâm hỗ trợ phụ nữ di trú tỉnh Jeju | 064-712-11470 | Tầng 6 tòa nhà Eunhye, số 47, đường Gangwon 3, phố Nohyeong, thành phố Jeju |
(Trích từ cuốn "Hướng dẫn sinh hoạt cho người nước ngoài" của Chính phủ Hàn Quốc)


















