TTHQ™- Thời gian gần đây, do những biến động về kinh tế và chính trị, việc chuyển tiền về Việt Nam qua trung gian (hay còn gọi là dịch vụ chuyển tiền tay ba) trong giới anh em công nhân lao động gặp nhiều khó khăn. Vì thế, mọi người bắt đầu tìm hiểu các dịch vụ chuyển tiền qua ngân hàng để đảm bảo an toàn và thuận tiện.
Sau đây là các hình thức chuyển tiền phổ biến nhất hiện nay:
1. Chuyển tiền qua ngân hàng Woori, ShinHan, IBK (ngân hàng Kiup) và các ngân hàng chuyển đổi ngoại tệ khác.
Phương thức chung:
- Ở Việt Nam bạn cần mở một tài khoản ngoại tệ tại các ngân hàng chi nhánh của các ngân hàng trên. Ở Hàn Quốc cũng mở tài khoản ngân hàng tương tự. Khi cần chuyển tiền, bạn có thể chuyển khoản qua Internet hoặc trực tiếp đến ngân hàng làm thủ tục chuyển khoản. Cước phí dành cho chuyển khoản rẻ hơn là gửi theo dịch vụ. Số tiền tửi được nhận sau 3 ngày.
- Bạn có thể mở tài khoản ngoại tệ ở bất kỳ ngân hàng nào ở Việt Nam. Khi chuyển tiền từ Hàn Quốc, bạn chỉ cần đến ngân hàng, điền vào phiếu những thông tin cần thiết như: tên người gửi/người nhận, số tài khoản của người nhận, tên/địa chỉ ngân hàng chi nhánh tại Việt Nam (bằng tiếng Anh), số tiền gửi... Tuy nhiên, hình thức này có nhiều rủi ro vì các thông tin cần thiết yêu cầu phải tuyệt đối chính xác, nếu không, người nhận và người gửi phải đi lại nhiều lần để xác minh và đòi lại số tiền đã gửi trong trường hợp số tiền trên không được nhận.
- Giấy tờ tuỳ thân yêu cầu phải có: hộ chiếu, thẻ cư trú nước ngoài, bảng lương (tùy theo từng ngân hàng).
- Cước phí được tính hai lần cho cả người gửi lẫn người nhận. Ví dụ, số tiền gửi là 1000USD, người gửi phải trả chi phí là 20.000won, người nhận chỉ nhận được 985USD (15USD bị trừ vào chi phí nhận)*.
* Chi phí chỉ có tính chất minh họa, vì mức cước phí được quy định khác nhau giữa các ngân hàng.
2. Chuyển tiền qua ngân hàng KEB (ngân hàng ngoại hối)
Hiện nay, chuyển tiền qua các dịch vụ ngân hàng KEB có lẽ được sử dụng nhiều nhất, do tính năng động và tiện lợi của các dịch vụ này. Cụ thể là:
- Dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài Easy-One:
- Đăng ký dịch vụ, đến các máy rút tiền tự động CD/ATM, bưu điện hay ngân hàng KEB để nạp tiền vào "tài khoản chuyển tiền quốc tế chuyên dụng", số tiền sẽ được chuyển tự động ra nước ngoài.
- Hạn mức chuyển tiền là 10.000USD. - Dịch vụ chuyển tiền bằng thẻ:
- Sử dụng thẻ ngân hàng KEB với máy rút tiền của ngân hàng KEB và máy NICE/HAN-NET/NAUTILUS... được đặt ở các chi nhánh của ngân hàng KEB trên cả nước, tại các tiệm tạp hoá, xe điện ngầm, bến xe buýt... - Dịch vụ Korean Dream Phone (KDP):
- Đây là dịch vụ sử dụng "Mobile Banking" bằng điện thoại di động, dùng thuê bao trả sau giống như người Hàn Quốc.
Sau đây là bảng cước phí chuyển tiền qua các ngân hàng:
| Số tiền gửi | Chi phí gửi (KRW) | |||
|---|---|---|---|---|
| Woori | ShinHan | IBK (Kiup) | KEB | |
| 1~500 | 15.00 | 18.000 | 13.000 | 13.000 |
| 501~2.000 | 20.000 | 18.000 | 18.000 | 18.000 |
| 2.001~5.000 | 25.000 | 23.000 | 23.000 | 23.000 |
| 5.001~10.000 | 30.000 | 28.000 | 28.000 | 28.000 |
| 10.001~20.000 | 40.000 | 28.000 | ||
| Trên 20.000 | 33.000 | |||
Bảng giá trên chưa bao gồm cước phí của người nhận.
3. Dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union (WU)
| Số tiền gửi | Chi phí gửi |
|---|---|
| ~100 | 12 |
| ~300 | 15 |
| ~400 | 22 |
| ~500 | 26 |
| ~1.000 | 35 |
| ~1.500 | 53 |
| ~1.750 | 56 |
| ~2.000 | 63 |
| ~2.500 | 77 |
| ~3.000 | 84 |
| ~3.500 | 98 |
| ~4.000 | 112 |
| ~4.500 | 126 |
| ~5.000 | 140 |
| ~5.500 | 154 |
| ~6.000 | 170 |
| ~6.500 | 182 |
| ~7.000 | 196 |
Ngoài các hình thức chuyển tiền trên, WU được đánh giá cao bởi tính tiện lợi khi không qua tài khoản ngân hàng, chỉ tính phí một lần cho người gửi, nhanh chóng vì số tiền gửi được nhận trong vòng vài phút và an toàn khi được kiểm soát bằng mã số chuyển tiền MTCN.
- Cách gửi:
- Người gửi điền vào phiếu: Họ và tên người gửi tiền, số hộ chiếu, số điện thoại, họ và tên người nhận, nước nhận, ký tên.
- Trao cho nhân viên ngân hàng phiếu gửi tiền đã được điền và số tiền cần gửi + chi phí gửi và hộ chiếu.
- Sau khi hoàn tất các thủ tục, bạn sẽ nhận được biên lai và mã số chuyển tiền (MTCN). Thông báo với người nhận những thông tin trên và mã số chuyển tiền MTCN.
- Trong vòng vài phút, người nhận có thể đến bất kỳ điểm giao dịch nào của Western Union tại Việt Nam để nhận tiền. - Cách nhận:
- Sau khi đã được người gửi thông báo mã số chuyển tiền MTCN và những thông tin cần thiết, người nhận có thể đến các điểm giao dịch gần nhất của Western Union để nhận tiền (liệt kê bên dưới).
- Điền vào phiếu nhận tiền những thông tin trên, trao cho nhân viên phụ trách cùng giấy chứng minh nhân dân.
- Nhận tiền và biên nhận.
* Các điểm giao dịch đại lý của Western Union tại Việt Nam:
- Ngân hàng Á Châu (ACB)
- Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam (BIDV)
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (VBARD)
- Ngân hàng ngoài quốc doanh (VP Bank)
- Công ty cổ phần EDEN (Vietcom Bank, Ngân hàng Thương Tín, Income Bank...)
* Bảng cước phí chuyển tiền qua dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union (WU):
- Bảng giá đặc biệt khi chuyển tiền về Việt Nam, áp dụng cho các chi nhánh ngân hàng IBK (đơn vị USD):
- Bảng giá quốc tế áp dụng cho các chi nhánh của các ngân hàng Kookmin, Pusan, Nonghyup (đơn vị USD):
| Số tiền gửi | Chi phí gửi | Số tiền gửi | Chi phí gửi |
|---|---|---|---|
| 1 - 100 | 15 | 2.001 - 2.500 | 110 |
| 101 - 200 | 22 | 2.501 - 3.000 | 120 |
| 201 - 300 | 29 | 3.001 - 3.500 | 140 |
| 301 - 400 | 34 | 3.501 - 4.000 | 160 |
| 401 - 500 | 40 | 4.001 - 4.500 | 180 |
| 501 - 750 | 45 | 4.501 - 5.000 | 200 |
| 751 - 1.000 | 50 | 5.001 - 5.500 | 220 |
| 1.001 - 1.500 | 75 | 5.501 - 6.000 | 240 |
| 1.501 - 1.750 | 80 | 6.001 - 6.501 | 260 |
| 1.751 - 2.000 | 90 | 6.501 - 7.000 | 280 |


















