TTHQ™- Tất cả người nước ngoài khi nhập cảnh vào Hàn Quốc đều phải xác nhận thời hạn của hộ chiếu và visa để không phải chịu bất lợi khi xảy ra những tình huống như gia hạn thời hạn cư trú...
Hộ chiếu |
| Là giấy tờ để bảo lãnh thân phận tại nước ngoài thay cho chứng minh nhân dân có ghi đầy đủ thông tin cá nhân của người sở hữu như quốc tịch... nên bắt buộc phải mang theo bên mình. |
Cách xem visa nhập cảnh
|
![]() |
|
Cách xem thẻ đăng ký
|
![]() |
|
1. Xác nhận thời hạn có hiệu lực của hộ chiếu và thời hạn xin visa cư trú:
Tất cả người nước ngoài khi nhập cảnh vào Hàn Quốc đều phải xác nhận thời hạn của hộ chiếu và visa để không phải chịu bất lợi khi xảy ra những tình huống như gia hạn thời hạn cư trú...
1a. Cư trú ngắn hạn (nhóm C - tối đa trong vòng 90 ngày): Thời hạn cư trú được ghi trong visa là ngày mãn hạn cư trú.
1b. Người cư trú dài hạn và người có quyền cư trú vĩnh viễn: Người sở hữu thẻ đăng ký người nước ngoài.
Ngày tháng được ghi ở phía dưới bên phải của thẻ đăng ký là ngày mãn hạn cư trú. Tuy nhiên, đối với trường hợp gia hạn thời hạn cư trú thì ngày tháng được ghi ở mặt sau là ngày mãn hạn cư trú.
1c. Trường hợp của phụ nữ nhập cư qua hôn nhân:
Phụ nữ nhập cư qua hôn nhân giống trường hợp người cư trú dài hạn hoặc có thể giống trường hợp của người có quyền cư trú vĩnh viễn.
2. Đăng ký người nước ngoài:
2a. Đối tượng và thời gian đăng ký người nước ngoài:
Người nước ngoài muốn cư trú ở Hàn Quốc trên 90 ngày thì phải làm đăng ký người nước ngoài trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh.
- Riêng trường hợp khi nhập cảnh, nếu trong visa của hộ chiếu có ghi thời hạn cư trú là 59 ngày thì phải làm đăng ký người nước ngoài trước khi thời hạn 59 ngày kể từ nhập cảnh bị hết.
- Trong thời hạn cư trú tại Hàn Quốc, trường hợp được cấp tư cách thường trú hoặc được nhận giấy phép thay đổi thì phải làm đăng ký người nước ngoài ngay khi được cấp phép.
2b. Hồ sơ cần thiết:
Những giấy tờ cơ bản:
- Hộ chiếu
- Bản đăng ký cấp đăng ký người nước ngoài (xin mẫu tại phòng quản lý xuất nhập cảnh).
- Ảnh màu (cỡ 3cm x 4cm): 03 chiếc.
- Giấy tờ đi kèm theo từng tư cách thường trú (do giấy tờ theo từng tư cách thường trú khác nhau nên cần phải xác minh tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh).
- Lệ phí: 10.000won (có bản xác nhận thu của Chính phủ).
2c. Trường hợp của phụ nữ nhập cư qua hôn nhân:
Ngoài những giấy tờ kể trên còn cần đến những giấy tờ của chồng (vợ) là người Hàn Quốc như dưới đây:
- Bản chứng minh quan hệ gia đình.
- Bản sao chứng minh nhân dân.
- Giấy bảo lãnh thân nhân.
2d. Đăng ký và cấp phép đăng ký người nước ngoài:
Đăng ký và cấp phép đăng ký người nước ngoài tại phòng xuất nhập cảnh có thẩm quyền tại nơi cư trú.
Phòng quản lý xuất nhập cảnh hỏi ☎ 1345
| Cơ quan | Địa chỉ | Khu vực trực thuộc |
|---|---|---|
| Khu vực Seoul, tỉnh Gyeonggi và thành phố Incheon | ||
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh Seoul | Số 121 đường Mokdong, quận Yangcheon, Thủ đô Seoul | Các thành phố Anyang, Gwacheon, Seongnam, Hanam, Gwangmyeong của tỉnh Gyeonggi và Thủ đô Seoul. |
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh - chi nhánh Sejongno | Tầng 2 Tòa nhà SK heobeu Cung Unhyeon, đường 12 Samil, quận Jongno, Thủ đô Seoul | Các phường Jongno, Eunpyeong, Jung, Dongdaemun, Jungnyang, Dobong, Seongbuk, Gangbuk và Nowon của thủ đô Seou. |
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh Seoul Incheon | Số 1-31 Hangdong7-ga, quận Jung, thành phố Incheon | Thành phố Incheon; Quận Ongjin, thành phố Osan, thành phố Bucheon, thành phố Siheung, thành phố Gimpo, tỉnh Gyeonggi. |
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh Suwon | Số 1012-6 quận Yeongtong, thành phố Suwon, tỉnh Gyeonggi | Các thành phố Uiwang, Suwon, Gunpo, Yongin, Osan, Icheon, Hwaseong, Gwangju của tỉnh Gyeonggi; các quận Yeoju và Yangpyeong của thành phố Anseong. |
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh - chi nhánh Pyeongtaek | Số 5 Sinjang-dongsang, thành phố Pyeongtaek, tỉnh Gyeonggi | Cảng Pyeongtaek và cảng Dangjin. |
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh - chi nhánh Osan | Số 3 Bưu điện Songtan, thành phố Pyeongtaek, tỉnh Gyeonggi | Sân bay quân sự Osan. |
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh - chi nhánh Uijeongbu | Số 2-467 phường Deokgye, thành phố Yangju, tỉnh Gyeonggi | Các thành phố Uijeongbu, Dongbucheon, Guri, Goyang, Namyangju, Paju; các quận Yangju, Yeoncheon của thành phố Pocheon, tỉnh Gyeonggi; quận Cheorwon, tỉnh Gangwon. |
| Tỉnh Gangwon | ||
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh Chuncheon | Số 6 Ấp Saam, khu Dongnae, thành phố Chuncheon, tỉnh Gangwon | Tỉnh Gangwon; quận Gapyeong, tỉnh Gyeonggi. |
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh - chi nhánh Donghae | Tầng 4 Tòa nhà Dongjin, số 847 phố Cheongok, thành phố Donghae, tỉnh Gangwon | Các thành phố Donghae, Gangneung, Samheok, Taebaek và quận Jeongseon của tỉnh Gangwon. |
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh - chi nhánh Sokcho | Trung tâm hỗ trợ Sokchohangman số 53-3 phố Dongmyeong, thành phố Sokcho, tỉnh Gangwon | Quận Yangyang và quận Goseong, thành phố Sokcho, tỉnh Gyeonggi. |
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh - chi nhánh Goseong | Số 88 Ấp Myeongcho, khu Hyeonnae, quận Goseong, tỉnh Gangwon | Kiểm tra việc xuất nhập cảnh từ Hàn Quốc sang Triều Tiên và ngược lại. |
| Tỉnh Chungcheongbuk, Chungcheongnam và thành phố Daejeon | ||
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh Cheongju | Số 23 Saeteo 1 gil, quận Heungdeok, thành phố Cheongju, tỉnh Chungbuk | Tỉnh Chungcheongbuk. |
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh Daenjeon | Số 150 đường Mokdong, quận Jung, thành phố Daejeon | Thành phố Daejeon; quận Yeongdong và quận Okcheon, tỉnh Chungcheongnam |
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh - chi nhánh Daesan | Tầng 3 Tòa nhà Hansung, 197-8 Daesan, Ấp Daesan, thành phố Seosan, tỉnh Chungcheongnam | Cảng Boryeong, các quận Dangjin, Hongseong và Taehan, thành phố Seosan, tỉnh Chungcheongnam. |
| Tỉnh Jeollabuk, Tỉnh Jeollanam và thành phố Gwangju | ||
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh Jeonju | Số 213 đường Hoseong, thành phố Jeonju tỉnh Jeollabuk | Tỉnh Jeollabuk |
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh - chi nhánh Gunsan | Số 49-32 Phố Jangmi, thành phố Gunsan, tỉnh Jeollabuk | Cảng Janghang, thành phố Gunsan, tỉnh Jeollabuk. |
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh Yeosu | Số 267 đường Munseon, thành phố Yeosu, tỉnh Jeollanam | Các thành phố Yeosu, Suncheon và Gwangyang, tỉnh Jeollabuk. |
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh - chi nhánh Gwangyang | Số 1359-5 phố Jung, thành phố Gwangyang, tỉnh Jeollanam | Cảng Gwangyang. |
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh Gwangju | Số 196 đường Gwajeong, quận Seo, thành phố Gwangju | Thành phố Gwangju, tỉnh Jeollanam (không bao gồm các thành phố Yeosu, Suncheon và Gwangyang). |
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh - chi nhánh Mokpo | Số 982-2 Phố Ogam, thành phố Mokpo, tỉnh Jeollanam | Các quận Wando, Sinan, Muan, Jindo, Yeongnam và Haenam của thành phố Mokpo, tỉnh Jeollanam. |
| Tỉnh Gyeongsangbuk, tỉnh Gyeongsangnam, thành phố Daegu và thành phố Ulsan | ||
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh Busan | Số 14 đường Chungjang, quận Jung, thành phố Busan | Quận Gijang, thành phố Busan; Tỉnh Gyeongsangnam (gồm các thành phố Gimhae, Yangsan, Miryang). |
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh - chi nhánh Ulsan | Số 139-16 phố Maeam, quận Nam, thành phố Ulsan | Thành phố Ulsan, quận Ulju, tỉnh Gyeongsangbuk. |
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh Daegu | Số 117 đường Ansim, quận Dong, thành phố Daegu | Thành phố Daegu, tỉnh Gyeongsangbuk. |
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh - chi nhánh Pohang | Số 58-13 phố Hanggu, quận Buk, thành phố Pohang, tỉnh Gyeongsangbuk | Các quận Uljin, Yeongdeok, Ulleung, thành phố Pohang, tỉnh Gyeongsangbuk. |
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh Masan | Số 260 đường Haean, thành phố Masan, tỉnh Gyeongsangnam | Tỉnh Gyeongsangnam (không bao gồm các thành phố Gimhae, Yangsan và Miryang). |
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh - chi nhánh Tongyeong | Số 171-10 phố Dongho, thành phố Tongyeong, tỉnh Gyeongsangnam | Thành phố Tongyeong. |
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh - chi nhánh Sacheon | Số 44-5 phố Dongeum, thành phố Sacheon, tỉnh Gyeongsangnam | Thành phố Sacheon, quận Namhae và quận Hadon, tỉnh Gyeongsangnam. |
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh - chi nhánh Geoje | Số 535-5 phố Majeon, thành phố Geoje, tỉnh Gyeongsangnam | Thành phố Geoje, tỉnh Gyeongsangnam. |
| Đảo Jeju | ||
| Phòng quản lý xuất nhập cảnh Jeju | Số 277 đường Imhang, thành phố Jeju, tỉnh Jeju | Tỉnh Jeju |
Phương pháp cấp đăng ký cho người nước ngoài:
Thời gian cấp thẻ đăng ký người nước ngoài của từng cơ quan có thẩm quyền là khác nhau, nhưng thông thường sau 7~10 ngày có thể đến trực tiếp cơ quan đó để nhận hoặc có thể đăng ký dịch vụ chuyển phát và trả trước phí chuyển phát (3.000won) để có thể nhận thông qua dịch vụ chuyển phát ngay tại nơi cư trú.
2e. Tái cấp phép thẻ đăng ký người nước ngoài:
Thẻ đăng ký người nước ngoài là giấy tờ chứng minh thân nhân của người nước ngoài nên luôn phải mang theo bên mình.
Tái cấp phép thẻ đăng ký người nước ngoài: Khi xảy ra những lý do như dưới đây, trong vòng 14 ngày phải đang ký tái cấp phép tại phòng quản lý xuất nhập cảnh gần nơi cư trú.
- Trường hợp mất thẻ đăng ký người nước ngoài.
- Trường hợp thẻ đăng ký người nước ngoài cũ nát, không dùng được nữa.
- Trường hợp thiếu cột để ghi những mục cần thiết.
- Trường hợp có sự thay đổi về nội dung của thẻ đăng ký người nước ngoài (họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, quốc tịch).
Hồ sơ cần thiết:
- Đơn đăng ký tái cấp phép thẻ đăng ký người nước ngoài.
- Giấy tờ ghi chép lý do đăng ký trong trường hợp bị mất (là giấy tờ không có mẫu sẵn, giải thích lý do bị mất).
- Ảnh màu (3cm x 4cm): 01
- Lệ phí: 1.000won
Phương pháp và trường hợp trả thẻ đăng ký người nước ngoài: Khi phát sinh những trường hợp sau đây thì phải trả thẻ đăng ký người nước ngoài cho phòng quản lý xuất nhập cảnh.
| Trường hợp phải trả | Thời kỳ trả | Nộp giấy tờ |
|---|---|---|
| Xuất cảnh hoàn toàn | Ở sân bay khi xuất cảnh. | Không có. |
| Khi nhận quốc tịch Hàn Quốc | Trong vòng 14 ngày kể từ ngày trở thành công dân Hàn Quốc. | Giấy nhận quốc tịch Hàn Quốc. Giấy, chứng minh, giấy từ bỏ quốc tịch nước ngài. |
| Khi tử vong | Trong vòng 14 ngày kể từ ngày biết sự thật tử vong, hay trong vòng 30 ngày kể từ ngày tử vong. | Giấy chẩn đoán tử vong. |
3. Gia hạn thời hạn cư trú:
3a. Đối tượng và thời gian gia hạn:
Đối với người nước ngoài khi quá hạn cư trú và muốn tiếp tục cư trú tại Hàn Quốc phải xin gia hạn thời hạn cư trú trong thời hạn từ 2 tháng trước khi mãn hạn cho đến ngày mãn hạn. Trường hợp đăng ký xin gia han sau khi đã quá thời hạn cư trú thì sẽ phải nộp phạt.
Nộp đơn đăng ký gia hạn thì hạn cư trú cho đến ngày hết hiệu lực. Tuy nhiên cần phải lưu ý rắng, nếu đăng ký quá muộn và sau đó không được cấp phép gia hạn trong thời hạn cư trú cuối cùng thì sẽ bị coi là cư trú bất hợp pháp bắ đầu từ ngày không được cấp phép và có thể phải chịu những bất lợi.
3b. Thủ tục gia hạn thời hạn cư trú:

- Đơn đăng ký cấp phép gia hạn thời hạn cư trú.
- Hộ chiếu và thẻ đăng ký người nước ngoài (trường hợp đã có thẻ đăng ký người nước ngoài).
- Giấy tờ đi kèm theo từng tư cách thường trú.
- Lệ phí 30.000won.
3d. Trường hợp phụ nữ nhập cư qua hôn nhân:
Phải bổ sung thêm những giấy tờ dưới đây ngoài Hồ sơ cần thiết kể trên:
- Bản chứng nhận quan hệ gia đình của chồng (vợ) là người Hàn Quốc.
- Bản sao chứng minh nhân dân của chồng (vợ) là người Hàn Quốc.
- Giấy bảo lãnh thân nhân của chồng (vợ) là người Hàn Quốc.
Trường hợp chồng (vợ) là người Hàn Quốc đối xử không tốt hoặc đơn phương thu lại giấy bảo lãnh thân nhân, gây khó khăn cho việc nhận giấy bảo lãnh thân nhân từ chồng (vợ) là người Hàn Quốc, bạn có thể đến phòng tư vấn có liên quan đến người di cư, phòng tư vấn có liên quan đến phụ nữ, Trung tâm Hỗ trợ Gia đình đa văn hóa để được giúp đỡ.
Trường hợp bị chồng (vợ) là người Hàn Quốc đối xử không tốt, dẫn đến li hôn, nếu là li hôn bằng thỏa thuận thi sẽ khó biết do lỗi của ai khiến dẫn đến li hôn nên sẽ khó khăn cho việc gia hạn thời hạn cư trú. Vì vậy, lúc này nên tư vấn với chuyên gia.
Đối với phụ nữ nhập cư qua hôn nhân đang trong qúa trình tố tụng li hôn, cho đến trước khi tố tụng kết thúc thì có thể được giới hạn, mỗi lần gia hạn thời hạn cư trú là 3 tháng.
4. Thay đổi tư cách thường trú:
4a. Đối tượng và thời gian thay đổi tư cách thường trú:
Trường hợp người nước ngoài đang thường trú tại Hàn Quốc muốn ngừng hoạt động phù hợp với tư cách thường trú hiện tại để chuyển sang hoạt động phù hợp với tư cách thường trú khác thì phải xin cấp phép tại phòng quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền trước khi bắt đầu hoạt động phù hợp với tư cách thường trú khác.
- Trường hợp người nước ngoài hoạt động với visa ngắn hạn (C-2) dự định đầu tư vào Hàn Quốc (D-8).
- Trường hợp người nước ngoài đang có tư cách thường trú khác tại Hàn Quốc mà kết hôn với người Hàn Quốc (F-2).
4b. Hồ sơ cần thiết:
- Đơn đăng ký xin hay đổi tư cách thường trú.
- Hộ chiếu và thẻ đăng ký người nước ngoài (trường hợp đã có thẻ đăng ký người nước ngoài).
- Giấy tờ đi kèm theo từng tư cách thường trú.
- Lệ phí 50.000won.
4c. Quyết định:
Nếu được cho phép thì cơ quan có thẩm quyền sẽ đóng dấu cho phép thay đổi tư cách thường trú vào họ chiếu và ghi lại nội dung cho phép đó vào thẻ đăng ký người nước ngoài. Nếu không được thì sẽ thông báo lý do không cho phép.
5. Hoạt động ngoài tư cách thường trú:
5a. Đối tượng và thời gian:
Trường hợp người nước ngoài cư trú dài hạn trên 90 ngày (không áp dụng với người cư trú ngắn hạn từ 90 ngày trở xuống) vừa sử dụng tư cách thường trú hiện tại vừa tiến hành hoạt động có liên quan đến tư cách thường trú khác thì nhất định phải được cấp phép hoạt động ngoài tư cách thường trú trước khi bắt đầu hoạt động phù hợp với tư cách thường trú khác đó.
- Trường hợp du học sinh có visa tư cách du học (D-2) vừa tiếp tục học tập, vừa làm thêm ngoài giờ (S-3).
- Trường hợp người truyền giáo hoạt động với tư cách thường trú tôn giáo (D-5) muốn giảng dạy tại trường đại học (E-1).
5b. Hồ sơ cần thiết:
- Đơn đăng ký xin thay đổi tư cách thường trú.
- Hộ chiếu và thẻ đăng ký người nước ngoài (trường hợp đã có thẻ đăng ký người nước ngoài)
- Giấy tờ đi kèm theo từng tư cách thường trú.
- Lệ phí 50.000won (D-2 làm việc ngoài giờ và F-2 là 30.000won).
5c. Quyết định:
Nếu được cho phép thì cơ quan có thẩm quyền sẽ đóng dấu cho phép thay đổi tư cách thường trú vào hộ chiếu và ghi lại nội dung cho phép đó vào thẻ đăng ký người nước ngoài. Nếu không được thì sẽ thông báo lý do không cho phép.
6. Cấp phép tái nhập cảnh:
6a. Đối tượng và thời gian:
Trường hợp người nước ngoài cư trú dài hạn trên 90 ngày trong thời hạn cư trú đã xuất cảnh sau đó muốn tái nhập cảnh thì phải xin cấp phép tái nhập cảnh tại phòng quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền.
- Trường hợp xuất cảnh cùng ngày thì có thẻ xin cấp phép tái nhập cảnh số lẻ ngay tại sân bay hoặc cảng mà không liên quan đến cấp thẩm quyền nơi cư trú.
- Cần phải lưu ý rằng khi xuất cảnh mà chưa xin cấp phép tái nhập cảnh hoặc trong thời gian được phép tái nhập cảnh mà không nhập cảnh thì tư cách thường trú cũ sẽ hết hiệu lực.
6b. Các loại:
- Số lẻ: Có thể tái nhập cảnh trong giới hạn 1 lần trong 1 năm.
- Số chẵn: Có thể tái nhập cảnh từ 2 lần trở lên trong 2 năm.
6c. Hồ sơ cần thiết:
- Đơn đăng ký xin cấp phép tái nhập cảnh.
- Hộ chiếu và thẻ đăng ký người nước ngoài (trường hợp đã có thẻ đăng ký người nước ngoài)
- Giấy tờ đi kèm theo từng tư cách thường trú.
- Lệ phí: số lẻ 30.000won, số chẵn 50.000won.
6d. Trường hợp của phụ nữ nhập cư qua hôn nhân:
Đối với trường hợp vợ (chồng) của người Hàn Quốc (F-2-1) thì có thể nhận được giây phép tái nhập cảnh số chẵn trong thời hạn cư trú. Riêng trường hợp đang sử dụng visa tư cách vợ (chồng) của người Hàn Quốc nhưng đang trong quá trình tố tụng li hôn nên chỉ được phép gia hạn thời hạn cư trú mỗi lần là 3 tháng thì chỉ được cấp phép tái nhập cảnh số lẻ.
6e. Gia hạn thời hạn cho phép tái nhập cảnh:
Trường hợp người nước ngoài sau khi được cấp phép tái nhập cảnh đã xuất cảnh nhưng lại phát sinh lý do không thể nhập cảnh trong thời hạn cho phép thì trong thời hạn đó phải đến Đại sứ quán Hàn Quốc hặc Lãnh sự quán Hàn Quốc tại nước bản địa để đăng ký gia hạn.
7. Nghĩa vụ khai báo của người nước ngoài:
Người nước ngoài phải lưu ý khi phát sinh những lý do như sau thì phải có nghĩa vụ khai báo, trường hợp vi phạm điều này thì phải nộp phạt và có thể gây bất lợi cho việc cư trú.
7a. Nghĩa vụ khai báo thay đổi nội dung thẻ đăng ký người nước ngoài:
Đối tượng và thời gian: Người nước ngoài đã đăng ký người nước ngoài khi phát sinh một trong những lý do dưới đây thì phải khai báo thay đổi nội dung thẻ đăng ký người nước ngoài với phòng quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền trong vòng 14 ngày, kể từ ngày xảy ra sự việc.
Lý do khai báo:
- Trường hợp thay đổi họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh và quốc tịch.
- Trường hợp thay đổi số hộ chiếu, ngày cấp, thời hạn có hiệu lực.
- Trường hợp thay đổi cơ quan hoặc đoàn thể người nước ngoài trực thuộc, hoặc thay đổi tên của cơ quan hoặc đoàn thể đó.
Hồ sơ cần thiết:
- Đơn đăng ký thay đổi thẻ đăng ký người nước ngoài.
- Hộ chiếu và thẻ đăng ký người nước ngoài.
- Giấy tờ ghi nội dung thay đổi.
7b. Nghĩa vụ khai báo thay đổi địa điểm thường trú:
Đối tượng và thời gian: Người nước ngoài đã đăng ký người nước ngoài trường hợp thay đổi nơi cư trú ví lý do chuyển nhà... thì phải khai báo trước với người đứng đầu thị, quận, huyện của nơi cư trú mới hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền nơi cư trú mới trong vòng 14 ngày kể từ ngày chuyển đến nơi cư trú mới.
Hồ sơ cần thiết:
- Đơn đăng ký thay đổi nơi cư trú.
- Hộ chiếu và thẻ đăng ký người nước ngoài.
(Trích từ cuốn "Hướng dẫn sinh hoạt cho người nước ngoài" của Chính phủ Hàn Quốc)




















