Phần 2. Các Loại Bảo Hiểm
Theo luật Kinh doanh Bảo hiểm, ba loại bảo hiểm hiện nay là bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ và bảo hiểm loại 3. Bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ cũng được phân thành nhiều loại riêng biệt.
| Bảo hiểm loại 3 Bệnh tật, sức khỏe, thương tích | |
|---|---|
| Bảo hiểm nhân thọ Bảo hiểm sinh mạng và tử vong cho một người (suốt đời, niên kim, biến đổi) |
Bảo hiểm phi nhân thọ Bảo hiểm mất mát tài sản (xe, mất tài sản do cháy) |
I. Bảo hiểm nhân thọ
1. Phân nhóm
|
Loại bảo hiểm: Tử vong - Bảo hiệm bệnh tật, thương tích, chăm sóc dài hạn, suốt đời, có kỳ hạn, v.v... Loại tiết kiệm: |
(1) Bảo hiểm tử vong sẽ trả tiền bồi thường khi người mua chết trong thời gian bảo hiểm.
(2) Bảo hiểm sinh mạng trả tiền bồi thường chỉ khi người được bảo hiểm còn sống vào thời điểm thời hạn bảo hiểm kết thúc.
(3) Bảo hiểm hỗn hợp kết hợp cả bảo hiểm tử kỳ - phí tử vong sẽ được trả nếu người được bảo hiểm chết trong thời gian bào hiểm, và bảo hiểm sinh mạng - tiền bồi thường sẽ được trả nếu người được bảo hiểm còn sống trong suốt thời gian bảo hiểm.
2. Các loại bảo hiểm
(1) Suốt đời
- Đây là loại bảo hiểm tử vong phổ biến nhất có hiệu lực suốt đời cho người được bảo hiểm. Loại bảo hiểm này bảo đảm bồi thường bất kỳ thời điểm nào khi người mua chết với bất kỳ nguyên do.
- Chính sách bảo hiểm này được cấp cho gia đình của người chết nhằm hỗ trợ tài chính (chi phí sinh sống, nhà cửa và giáo dục, v.v...) sau cái chết của người được bảo hiểm.
(2) Có kỳ hạn
- Bảo hiểm có kỳ hạn bảo đảm cho tử vong giống như bảo hiểm suốt đời nhưng không có hiệu lực suốt đời người được bảo hiểm. Loại bảo hiểm này chỉ bồi thường trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực.
- Chính sách này cho phép người mua bảo hiểm có mức độ bảo đảm tương tự với chi phí bảo hiểm, nhưng rẻ hơn so với chính sách nhân thọ suốt đời.
* Bảng so sánh bảo hiểm có kỳ hạn và bảo hiểm nhân thọ suốt đời

(3) Bảo hiểm CI (Bệnh hiểm nghèo)
- Chính sách này kết hợp những ưu điểm từ bảo hiểm y tế và bảo hiểm nhân thọ suốt đời. Nếu người được bảo hiểm được xác nhận là bị những căn bệnh như ung thư, nhồi máu cơ tim, máu trong tim hoặc suy thận giai đoạn cuối, người được bảo hiểm sẽ nhận trước một số tiền từ 50% đến 80% để điều trị và nhận được số tiền còn lại sau khi chết.
- Chính sách này đảm bảo cho những ca có chi phí điều trị cao, bao gồm phí điều dưỡng thể chất, và các chi phí y tế khác, như phí sinh hoạt, phí điều dưỡng cần thiết cho người được bảo hiểm và gia đình của người đó. Số tiền thu được sau cái chết của người được bảo hiểm có thể đóng góp vào chi phí sinh hoạt của gia đình.
* Sơ đồ của chính sách bảo hiểm bệnh hiểm nghèo

(4) Bảo hiểm niên kim:
- Chính sách này cho phép người mua bảo hiểm có thể tích lũy một số tiền nhất định từ thu nhập hàng năm, nếu người nhận trợ cấp hàng năm có đủ khả năng kinh tế, trợ cấp tuổi già khi họ về hưu.
- Phương pháp thanh toán tiền bảo hiểm niên kim có thể được chia thành “tiền trợ cấp nhân thọ suốt đời”, trong đó người thụ hưởng nhận được tiền trợ cấp hàng năm cho cuộc sống của họ, và “tiền trợ cấp nhất định”, trong đó tiền trợ cấp hàng năm chỉ được thanh toán cho thời gian quy định, và “tiền trợ cấp thừa kế”, tức là tiền lãi sẽ được trả một lần duy nhất cho người thụ hưởng khi xảy ra tử vong. Các loại tiền trợ cấp hàng năm là sự kết hợp từ nhiều loại kết hợp trên.
* Sơ đồ của chính sách trợ cấp

(5) Bảo hiểm giáo dục
Chính sách này đảm bảo kinh phí giáo dục từ mẫu giáo đến cao học, cung cấp tiền qua các cấp học trong khi cha mẹ còn sống, và nếu cha mẹ chết đi, chính sách sẽ trả phí giáo dục và nuôi dạy trẻ để đảm bảo việc giáo dục và chăm sóc trẻ.
(6) Bảo hiểm biến đổi
Tiền bảo hiểm của hợp đồng này biến động theo hiệu quả quản lý tài sản. Quỹ được hình thành từ phí bảo hiểm mà khách hàng nộp được đầu tư vào chứng khoán, như trái phiếu. Đây là hiệu suất dựa trên phân phối loại bảo hiểm, trong đó lợi nhuận đầu tư được chia cho khách hàng.
| Loại | Các tính chất chính |
|---|---|
| Trợ cấp biến đổi | Trợ cấp hàng năm dự phòng những thay đổi để bù lỗ cho quỹ đầu tư. Nếu bù lỗ vẫn thiếu, do đó số tiền trợ cấp dự phòng sẽ được thanh toán ở mức thấp nhất. |
| Nhân thọ suốt đời biến đổi | Tiền hoặc quỹ tử vong sẽ chấm dứt thay đổi theo đầu tư thực tế. Tiền tử vong tối thiểu được đảm bảo nếu chứng khoán rớt giá. |
| Nhân thọ biến đổi | Sản phẩm đầu tư dài hạn có nghĩa là đầu tư chức năng và tiền đặt cọc sẽ thu hồi lại cùng một lúc. |
* Toàn bộ chức năng: Cho phép thu hồi khẩn cấp tài trợ , thanh toán phí bảo hiểm bổ sung trong trường hợp kinh phí quá mức, và tạm đình chỉ thanh toán phí bảo hiểm khi gặp khó khăn tài chính theo vòng đời của khách hàng. Do đó, tăng cường tính linh hoạt của một sản phẩm bảo hiểm nhân thọ để yêu cầu thanh toán phí bảo hiểm dài hạn khi cho phép sử dụng các quỹ tích lũy.
(Đồng thời, hợp đồng bảo hiểm có thể chấm dứt sớm dựa vào phí bảo hiểm và các quỹ thu hồi, v.v...)
| Loại | Sản phẩm thông thường | Sản phẩm biến đổi |
|---|---|---|
| Tiền thu được | Tiền bảo hiểm | Sự biến đổi theo thực tế đầu tư |
| Bảo hiểm tiền gửi | Luật bảo hiểm tiền gửi | Không áp dụng Luật bảo hiểm tiền gửi |
| Rủi ro đầu tư | Công ty | Người mua bảo hiểm |
| Quản lý tài sản | Tài khoản thông thường | Tài khoản đặc biệt |
| Tỷ lệ áp dụng | Lãi suất giả định (Tỷ lệ công khai) | Tỷ lệ phân bố thực tế |
II. Bảo hiểm phi nhân thọ
1. Phân loại
-Bảo hiểm phi nhân thọ trả tiền bồi thường cho người được bảo hiểm nếu tài sản bị tổn thất theo điều kiện hợp đồng. Ngoài bảo hiểm nhân thọ, các bảo hiểm còn lại đều là phi nhân thọ..
-Bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm các khoản bồi thường cho tài sản bị tổn thất, bảo hiểm hàng hải và bảo hiểm bồi thường cho các rủi ro khác như bảo đảm, trách nhiệm pháp lý và xe ô tô, v.v... Rất khó để liệt kê hết các loại bảo hiểm phi nhân thọ vì nó rất dài, nhưng có thể được chia thành các loại dưới đây:
Hỏa hoạn, hàng hải, xe, bảo đảm thi hành hợp đồng, tai nạn (công trình, thiệt hại của nhân công, trách nhiệm pháp lý, v.v...), chính sách dài hạn, tái bảo hiểm.
2. Các chính sách chính của bảo hiểm phi nhân thọ
(1) Bảo hiểm cho người lao động nước ngoài
1)Bảo hiểm hết hạn xuất cảnh
-Lý do: để bảo đảm quỹ hưu trí cho người lao động nước ngoài. Nếu đăng ký mua loại bảo hiểm hết hạn xuất cảnh, hệ thống quỹ hưu trí sẽ được áp dụng theo đạo luật Bảo vệ Phúc lợi hưu trí của người lao động*..
-Cơ sở pháp lý: Căn cứ theo điều 13 Luật về việc làm đối với người lao động nước ngoài và điều 21 pháp lệnh thi hành.
[* Trong trường hợp phúc lợi hưu trí bị cắt giảm bởi các điều kiện do đạo luật Bảo vệ Phúc lợi hưu trí của người lao động đặt ra, người chủ lao động phải trả trực tiếp phần chênh lệch cho người lao động và không được trừ vào tiền bảo hiểm.]
- Đối tượng tham gia: Chủ sử dụng lao động
+ Doanh nghiệp thuê từ 5 người lao động trở lên làm việc toàn thời gian ở nhà hoặc doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp thuê một người lao động nước ngoài với thời gian làm việc từ một năm trở lên.
- Trường hợp không thể áp dụng: Công ty kinh doanh xây dựng hoặc doanh nghiệp áp dụng phương pháp tuyển dụng đặc biệt cho người lao động nước ngoài
- Thời hạn tham gia và hình phạt quy định
+Doanh nghiệp thuê nhân công nước ngoài phải mua bảo hiểm trong vòng 15 ngày từ khi hợp đồng lao động có hiệu lực.
+Doanh nghiệp sẽ bị phạt khoản tiền 5 triệu won nếu không tham gia bảo hiểm.
Doanh nghiệp sẽ bị phạt khoản tiền 800.000 won nếu không trả phí bào hiểm từ ba lần trở lên.
-Phí bảo hiểm: bằng 8,3% lương tháng của người lao động nước ngoài
Phí bảo hiểm phải trả cho công ty bảo hiểm cung cấp riêng cho người lao động nước ngoài( Công ty TNHH bảo hiểm Hỏa hoạn& Phí bảo hiểm phải trả cho công ty bảo hiểm cung cấp riêng cho người lao động nước ngoài (Công ty TNHH bảo hiểm Hỏa hoạn & Hàng hải thuộc tập đoàn Samsung)
Lý do yêu cầu bồi thường
+ Người lao động xuất cảnh sau khi hợp đồng lao động hết hiệu lực (bao gồm trường hợp thời hạn xuất cảnh sau thời hạn bảo hiểm chấm dứt)
+ Thay đổi nơi làm việc
+ Bỏ ngang hoặc chấm dứt công việc trước khi hợp đồng hết hiệu lực
+ Tử vong
* Trong các trường hợp sau, số tiền bảo hiểm đã thu được bồi thường cho chủ sử dụng lao động
- Người lao động nước ngoài rời bỏ chỗ làm hoặc nơi làm việc.
- Người lao động nước ngoài có thời gian làm việc ít hơn một năm, thay đổi công việc hoặc chỗ làm hoặc xuất cảnh (trừ xuất cảnh tạm thời).
* Số tiền bảo hiểm được bồi thường
| Đã làm việc được một năm trở lên và kể từ ngày thanh toán phí bảo hiểm đầu tiên | Tổng số tiển được bồi thường |
|---|---|
| Dưới 350ngày | 100%( của phí bảo hiểm đã trả) |
| Từ 350 ngày trở lên | 100.5% |
| Năm thứ 4 | 102% |
| Năm thứ 5 | 104% |
* Phương thức yêu cầu bồi thường
| Nguyên nhân bồi thường | Người thừa hưởng | Trung tâm ổn định việc làm | Dịch vụ phát triển nguồn nhân lực của Hàn Quốc |
|---|---|---|---|
| Rời khỏi | Người lao động | Thông báo ngày xuất cảnh chính thức | Yêu cầu bồi thường phí bảo hiểm |
| Thay đổi chỗ làm việc | Chủ sử dụng lao động | Xin thay đổi chỗ làm việc | |
| Rời bỏ chổ làm Làm việc dưới 1năm |
Thông báo thay đổi việc thuê mướn người làm việc |
2) Bảo hiểm tiền bảo chứng
- Lý do: giúp đỡ người lao động nước ngoài nhận được tiền lương chưa thanh toán
- Cơ sở pháp lý: Căn cứ theo điều 23 Luật về viêc làm đối với người lao động nước ngoài điều 23 và điều 27 pháp lệnh thi hành.
- Đối tượng tham gia: Chủ sử dụng lao động
+ Doanh nghiệp không áp dụng Luật bảo lãnh lương
+ Doanh nghiệp thuê ít hơn 300 lao động làm việc toàn thời gian
- Trường hợp không thể áp dụng: Công ty kinh doanh xây dựng hoặc doanh nghiệp áp dụng phương pháp tuyển dụng đặc biệt cho người lao động nước ngoài
- Thời hạn tham gia và hình phạt quy định
+ Doanh nghiệp thuê nhân công nước ngoài phải mua bảo hiểm trong vòng 15 ngày từ khi hợp đồng lao động có hiệu lực.
+ Người lao động sẽ bị phạt khoản tiền 5 triệu won nếu không tham gia bảo hiểm.
- Phương thức tham gia bảo hiểm : Chủ sử dụng lao động có thể mua bảo hiểm thông qua Trung tâm hỗ trợ tuyển dụng Bộ lao động nước ngoài hoặc bất kì chi nhánh nào của Bảo hiểm tiền bảo chứng Seoul trên toàn quốc.
- Phí bảo hiểm: 15.000 won một năm cho mỗi người người lao động nước ngoài / một lần thanh toán tổng số tiền
* Lý do yêu cầu bồi thường và tổng số tiền
| Lý do yêu cầu bồi thường phí bảo hiểm đã đóng | Số tiền bồi thường |
|---|---|
| Chủ sử dụng lao động chậm trả tiền lương |
Tổng số tiền được chỉ định bởi Bộ trưởng bộ lao động |
| Hủy bỏ hợp đồng lao động do rời bỏ chỗ làm việc, xuất cảnh (trừ xuất cảnh tạm thời) | Không được hưởng phí bảo hiểm |
3) Bảo hiểm chi phí về nước
- Lý do: Chi phí đảm bảo cho người lao động nước ngoài trở về quê hương.
- Cơ sở pháp lý: Theo điều 15 Luật về việc làm đối với người lao động nước ngoài và điều 22 pháp lệnh thi hành.
- Đối tượng tham gia: Người lao động nước ngoài
- Thời hạn tham gia và hình phạt quy định:
+ Trong vòng 80 ngày kể từ khi hợp đồng lao động có hiệu lực.
+ Người lao động sẽ bị phạt khoản tiền 800.000 won nếu không tham gia bảo hiểm.
- Lý do yêu cầu bồi thường
+ Xuất cảnh do hết thời hạn lưu trú (bao gồm các trường hợp mà thời gian xuất cảnh sau thời hạn bảo hiểm)
+ Xuất cảnh trước khi hết thời hạn lưu trú (trừ trường hợp xuất cảnh tạm thời)
+ Tự nguyện xuất cảnh hoặc bị chính phủ Hàn Quốc bắt buộc xuất cảnh, bỏ nơi làm việc
+ Tử vong
* Số tiền bồi thường
| Thời gian thanh toán phí bảo hiểm đầu tiên | Số tiền |
|---|---|
| Dưới 30 tháng | Bồi thường 100% |
| Từ 30 tháng trở lên | 101% |
| 42 tháng trở lên | 103% |
| 54 tháng trở lên | 105% |
- Lý do yêu cầu bồi thường: Thay đổi tình trạng lưu trú để nhập quốc tịch Hàn Quốc hoặc kết hôn với người có quốc tịch Hàn Quốc
- Phí bảo hiểm
+ 400.000 won (Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Thái Lan, Việt Nam)
+ 500.000 won (Mông Cổ và các nước khác)
+ 600.000 won (Sri Lanka)/một lần thanh toán
4) Bảo hiểm tai nạn rủi ro
- Lý do: Dự phòng trường hợp chết, tai nạn cho lao động nước ngoài ngoài các tai nạn nghề nghiệp
- Cơ sở pháp lý: Theo điều 23 Luật về việc làm đối với lao động nước ngoài, và điều 28 pháp lệnh thi hành.
- Đối tượng tham gia: Chủ sử dụng lao động
- Thời hạn tham gia và hình phạt quy định
+ Trong vòng 15 ngày kể từ khi hợp đồng lao động có hiệu lực
+ Người lao động sẽ bị phạt khoản tiền 5 triệu won nếu không tham gia bảo hiểm (hình phạt cũng áp dụng cho chủ sử dụng).
+ Phương thức tham gia: Chủ sử dụng lao động có thể mua bảo hiểm thông qua Trung tâm hỗ trợ tuyển dụng Bộ lao động nước ngoài hoặc bất kì chi nhánh nào của Bảo hiểm tiền bảo chứng Seoul trên toàn quốc.
- Phí bảo hiểm: Khoản 20.000 won mỗi năm (chênh lệch tùy theo giới tính và tuổi) / một lần thanh toán
- Lý do yêu cầu bồi thường và khoản tiền bồi thường
| Loại | Lý do yêu cầu bồi thường | Số tiền bồi thường |
|---|---|---|
| Tử vong hoặc tàn tật | Tai nạn không phải tai nạn nghề nghiệp | - Phí tử vong( 30 triệu won) -Phí bảo hiểm tàn tật x tỉ lệ thanh toán |
| Bị thương hoặc thiệt mạng | Bị thương khi cứu người khác, thiệt hại về thân thể hoặc tài sản không phải do tai nạn nghề nghiệp và được xét là bị thương hay thiệt mạng | |
| Chết do bệnh | Nguyên nhân bị bệnh không phải do nghề nghiệp | Phí bảo hiểm (15 triệu won) |
(2) Bảo hiểm xe
1) Chính sách hiện hành

Ở Hàn Quốc, chính sách bảo hiểm xe cộ hiện hành được xác định theo loại xe và tình hình sử dụng xe.
Ví dụ:
- A sở hữu xe thông thường: Áp dụng bảo hiểm xe cá nhân.
- A sở hữu xe tải 1 tấn: Áp dụng bảo hiểm xe kinh doanh
- Công ty B sở hữu xe đoàn thể: Áp dụng bảo hiểm xe kinh doanh

2) Phạm vi bảo hiểm thích hợp
Một khi đã quyết định chính sách bảo hiểm được áp dụng, người tham gia phải lựa chọn phạm vi bảo hiểm
| Phạm vi bảo hiểm | Nội dung |
|---|---|
| Trách nhiệm pháp lý về tổn thương thân thể |
Bảo hiểm cho thiệt hại nếu người khác chết hoặc bị thương |
| Thiệt hại tài sản |
Bồi thường đối với xe hơi hoặc tài sản của người khác nếu bị thiệt hại |
| Chính bản thân bị thương thân thể |
Bồi thường trong sự cố người giữ hợp đồng hoặc gia đình bị thương trong một tai nạn xe. |
| Bị thương bởi xe không được bảo hiểm | Bồi thường nếu người giữ hợp đồng hoặc gia đình bị thương trong vụ gây tại nạn rồi chạy trốn hoặc xe không được bảo hiểm |
| Thiệt hại xe cộ của chính bản thân |
- Bồi thường tổn thất xe của khách hàng từ tai nạn xe (bao gồm trộm cắp) |
* Sự chấp thuận có tính chất bắt buộc của phạm vi bảo hiểm (không thực hiện có thể bị phạt tiền)
- Dựa vào Luật Bảo đảm bồi thường tai nạn xe, chủ xe phải có bảo hiểm xe hoặc viện trợ bồi thường cho sự thiệt hại của người khác nếu chủ xe gây thương tích hay gây ra cái chết cho người đó, hoặc phá hủy, gây thiệt hại tài sản của người đó từ việc điều khiển xe của mình (trong vòng 100 triệu won nếu người khác chết, trong vòng 10 triệu won nếu thiệt hại tài sản)
- Đối với trường hợp khác, người giữ hợp đồng có thể tự mình quyết định.
3) Bảo hiểm xe bằng ngoại tệ
- Đặc điểm: Tương tự như bảo hiểm xe hơi của Mỹ với những điều khoản chung, tổng số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm được giao dịch bằng đồng đôla Mỹ.
- Các loại xe chính được chấp thuận: chủ xe là công dân nước ngoài ở Hàn Quốc hoặc các công ty vốn nước ngoài.
- Phạm vi bảo hiểm chủ yếu
| Loại | Đối tượng được bảo hiểm | Bồi thường |
|---|---|---|
| Trách nhiệm pháp lý | Trách nhiệm về tổn hại thân thể | Khiến người khác bị tổn hại về thân thể |
| Thiệt hại tài sản | Thiệt hại tới tài sản của người khác | |
| Thiệt hại xe | Toàn diện |
Thiệt hại xe do hỏa hoạn, trộm cắp, thảm họa thiên nhiên, v.v... |
| Va chạm | Thiệt hại xe do va chạm hoặc tiếp xúc với vật thể khác (có thể khấu trừ 100 đôla) | |
| Bảo hiểm y tế | Thanh toán tiền chữa trị | Một người bị thương hoặc chết trong chiếc xe được bảo hiểm |
(3) Bảo hiểm hỏa hoạn cho nhà ở
1) Đối tượng hợp lệ: Chủ sở hữu hoặc người thuê mướn, ở trọ (ngoại trừ cửa hàng, văn phòng và các tòa cao ốc được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau)
2) Sự thiệt hại dẫn đến đền bù
Chỉ duy nhất nhà riêng và đồ nội thất trong đó được bảo hiểm đối với thiệt hại do bởi hỏa hoạn (bao gồm sấm sét), nổ hoặc đổ vỡ.
3) Những điểm cần lưu ý
- Thời gian bảo hiểm: khoảng từ 1 đến 3 năm
- Một sản phẩm có bảo đảm đơn thuần sẽ không được hoàn tiền khi hợp đồng hết hiệu lực
- Cho phép khấu trừ thuế đối với số tiền thanh toán phí bảo hiểm cao hơn 1 triệu won mỗi năm
(4) Bảo hiểm du lịch nội địa
1) Phạm vi bảo hiểm
- Bị thương hoặc chết, chết do bệnh, trách nhiệm bồi thường, gây thiệt hại tới hàng hóa lưu động, chi phí y tế đã xác nhận (nằm viện và điều trị) phát sinh bởi người mua bảo hiểm trong chuyến du lịch tại Hàn Quốc trong suốt thời gian bảo hiểm.
* Bất kỳ ai không phân biệt quốc tịch có thể tham gia bảo hiểm du lịch nội địa miễn người đó du lịch tại nội địa Hàn Quốc
* Nếu đăng ký bảo hiểm y tế quốc gia, chi phí y tế được bồi thường sẽ là 40% tổng số tiền đầu tiên phát sinh bởi người giữ hợp đồng không phải tổng giá trị thực có.
2) Những điểm đặc biệt
- Thời hạn bảo hiểm: trên 2 tháng, ít nhất là 1 tháng
- Không hoàn lại sau khi hết hiệu lực như một sản phẩm có bảo đảm đơn thuần.
- Khấu trừ thuế đối với số tiền thanh toán phí bảo hiểm như một sản phẩm có bảo đảm đơn thuần (trên 1 triệu won mỗi năm)
(5) Bảo hiểm du lịch nước ngoài
1) Phạm vi bảo hiểm
- Bị thương hoặc chết, chết vì bệnh tật, trách nhiệm bồi thường, gây thiệt hại đến hàng hóa lưu động, chi phí y tế đã xác nhận (nằm viện và điều trị) được phát sinh trong chuyến du lịch tới các đất nước khác Hàn Quốc trong thời gian bảo hiểm bởi người được bảo hiểm.
* Bất kỳ ai không phân biệt quốc tịch có thể tham gia bảo hiểm du lịch nước ngoài miễn người được bảo hiểm là một người nội trú ở Hàn Quốc đi du lịch tới các đất nước khác Hàn Quốc.
2) Những điểm đặc biệt
- Thời hạn bảo hiểm: từ 1 ngày đến 1 năm
- Không hoàn lại sau khi hết hiệu lực như một sản phẩm có bảo đảm đơn thuần.
- Khấu trừ thuế đối với số tiền thanh toán phí bảo hiểm như một sản phẩm có bảo đảm đơn thuần (trên 1 triệu won mỗi năm)
III. Bảo hiểm loại 3
Bảo hiểm loại 3 bao gồm các loại bảo hiểm không cùng nhóm với ảo hiểm nhân thọ lẫn phi nhân thọ. Loại bảo hiểm này áp dụng cho bệnh tật, vết thương do tại nạn và điều trị bệnh, thương tích.
1. Phân loại
(1) Bảo hiểm thương tích
- Bao gồm các chi phí điều trị chấn thương do tai nạn và tử vong do thương tích.
- Bao gồm các loại bảo hiểm thương tích thông thường, tai nạn giao thông, tai nạn thể thao và các loại hình giải trí khác.
* Phạm vi chung của bảo hiểm thương tích
| Loại | Nội dung |
|---|---|
| Quyền lợi tai nạn tử vong | Chết do tai nạn |
| Quyền lợi tai nạn khuyết tật | Bị khiếm khuyết do tại nạn và rơi vào một trong các trường hợp theo bảng phân loại bên dưới |
| Chi phí phẫu thuật tai nạn | Bị tai nạn buộc phải phẫu thuật |
| Chi phí nằm viện do tai nạn | Nhập viện do gặp tai nạn |
| Kỳ hạn thanh toán bồi thường | Trả tiền bồi thường khi hợp đồng chấm dứt |
(2) Bảo hiểm bệnh tật
- Bao gồm chi phí để điều trị ung thư, bệnh tim, rối loạn tim mạch, bệnh phụ khoa và các bệnh mãn tính của phụ nữ.
- Các loại khác nhau tùy thuộc vào phạm vi bảo hiểm (ung thư hay người lớn, phụ khoa và các loại bệnh cụ thể).
* Phạm vi chung của bảo hiểm bệnh tật
| Loại | Nội dung |
|---|---|
| Bảo hiểm cho chi phí chẩn đoán | Chi phí để được chẩn đoán với loại bệnh đã được bảo hiểm |
| Bảo hiểm cho viện phí | Các chi phí liên quan đến việc nhập viện để điều trị loại bệnh đã được bảo hiểm |
| Bảo hiểm cho phí phẫu thuật | Chi phí cho phẫu thuật để điều trị loại bệnh đã được bảo hiểm |
| Kỳ hạn thanh toán bồi thường | Hoàn trả phí bảo hiểm khi thời gian bảo hiểm đến hạn chấm dứt |
(3) Bảo hiểm bệnh ung thư
- Bảo hiểm bệnh ung thư chủ yếu bào gồm chi phí điều trị ung thư.
- Loại bảo hiểm này bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến ung thư như điều trị và phẫu thuật nếu được chẩn đoán lả mắc bệnh ung thư, cũng như chi phí hồi phục sức khỏe và phí tử vong.
* Phạm vi chung của bảo hiểm bệnh ung thư
| Loại | Nội dung |
|---|---|
| Bảo hiểm cho phí chẩn đoán bệnh ung thư | Khi được chẩn đoán là mắc bệnh ung thư |
| Bảo hiểm cho chi phí phẫu thuật ung thư | Khi buộc phải phẫu thuật do bệnh ung thư |
| Bảo hiểm cho phí nhập viện để điều trị ung thư | Khi phải nhập viện do mắc bệnh ung thư (chỉ thanh toán nếu nhập viện trên 4 ngày) |
| Bảo hiểm cho phí điều trị ung thư | Khi điều trị ung thư trong bệnh viện |
| Kỳ hạn thanh toàn bồi thường | Hoàn trả phí bảo hiểm khi thời gian bảo hiểm đến hạn chấm dứt |
- 20% đến 40% bảo hiểm liên quan đến ung thư được thanh toán trong trường hợp bệnh thuyên giảm (CIS, ung thư biểu mô tại chỗ, giai đoạn 0)
(4) Bảo hiểm chăm sóc dài hạn
- Bao gồm các chi phí chăm sóc dài hạn đối với người thuộc "trường hợp phải được người khác chăm sóc", trong đó người được bảo hiểm không có khả năng hoạt động hoặc trong trạng thái mất trí nhớ và không thể sinh hoạt hằng ngày do bệnh hoặc thương tích.
- Chính sách bảo hiểm này có thể chia thành loại bồi thường tổn thất thực tế hoặc cố định tùy theo phương thức thanh toán tiền bảo hiểm. Loại bảo hiểm được bán ở Hàn Quốc là loại bồi thường cố định.
* Ví dụ về bảo hiểm chăm sóc dài hạn bồi thường cố định

* Khái niệm "không có khả năng hoạt động" và "suy giảm trí nhớ nghiêm trọng"
| Trường hợp | Khái niệm |
|---|---|
| Suy giảm trí nhớ nghiêm trọng |
Tình trạng được định nghĩa là suy giảm trí nhớ theo Tiêu chuẩn phân loại bệnh tại Hàn Quốc là tình trạng dẫn đến việc mất khả năng nhận thức của người bệnh. |
| Không có khả năng hoạt động |
Là trường hợp chỉ nằm một chổ do bệnh hoặc chấn thương cơ thể, mắc phải điểm số 1 lẫn một trong các điểm số 2 dưới đây. |
(5) Bảo hiểm y tế
- Bao gồm các chi phí y tế mà người được bảo hiểm phải chịu để điều trị hoặc nhập viện do chấn thương hay bệnh tật.
- Trả thêm vào bảo hiểm y tế quốc gia bằng cách bồi thường khoản mục không được bảo hiểm và những chi phí người được bảo hiểm phải chịu, không bao gồm những chi phí đã được bảo hiểm bởi Tổng công ty bảo hiểm.
| Phí y tế | |
|---|---|
| Bảo hiểm | Không bảo hiểm |
| ① Bảo hiểm bởi công ty bảo hiểm | Thanh toán bằng tiền mặt |
| ② Thanh toán bằng tiền mặt | |
| Phạm vi bảo hiểm của bảo hiểm phí y tế thực tế ⇒ (② + ③) x 90% | |
* Bảo hiểm y tế bao gồm sáu loại hợp đồng đặc biệt sau:
| Loại | Phạm vi |
|---|---|
| Điều trị chấn thương nội trú | Chi phí nhập viện để điều trị chấn thương |
| Điều trị chấn thương ngoại trú (theo toa kép) | Chi phí đến bệnh viện để điều trị chấn thương và kê đơn |
| Điều trị bệnh nội trú | Chi phí nhập viện và điều trị bệnh |
| Điều trị bệnh ngoại trú (theo toa kép) | Chi phí đến bệnh viện để điều trị bệnh và kê đơn |
| Nội trú điều trị toàn diện | Chi phí phát sinh khi nhập viện và điều trị chấn thương hoặc bệnh |
(6) Bảo hiểm trẻ em
- Bảo hiểm các loại bệnh hoặc chấn thương cho trẻ từ sơ sinh đến tuổi vị thành niên.
- Cung cấp bảo hiểm đa dạng, không chỉ gồm tai nạn không nguy hiểm cho trẻ và nguy cơ phạm tội của trẻ vị thành niên mà còn gồm gãy xương, bỏng và các tai nạn khác có thể dễ dàng xảy ra trong thời gian bảo hiểm.


















