TTHQ™- Dưới đây là nội dung các luật cơ bản dành cho người lao động nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Hàn Quốc. Các bạn lao động Việt Nam tại Hàn Quốc nên đọc và tìm hiểu kỹ từng mục để có thể áp dụng vào trường hợp của mình một cách hiệu quả nhất.
1. Ký kết hợp đồng lao động
Có thể ký kết hợp đồng lao động trên 1 năm với người lao động nước ngoài không?
- Không thể ký kết hợp đồng lao động trên 1 năm, nhưng khi hợp đồng lao động 1 năm sắp kết thúc, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài cùng đến văn phòng quản lý lao động để ký kết hợp đồng lao động mới.
Người sử dụng lao động (người lao động) được quyền tự chỉ định công việc và lựa chọn công việc không?
- Các nhà mối giới không được quyền giới thiệu hay quản lý giới thiệu công việc. Tất cả những yêu cầu chuyển đổi công việc của người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài không được tự ý chuyển đổi.
Hàn kiều có phải nộp đơn xin việc không?
- Hàn kiều nhập cảnh mang thị thực (visa) H-2 được quyền tự lựa chọn công việc nhưng phải nộp đơn đến văn phòng quản lý sử dụng lao động.
Các thủ tục sử dụng lại người lao động nước ngoài sau khi kết thúc hợp đồng lao động như thế nào?
|
Chủ doanh nghiệp → |
Văn phòng quản lý lao động → |
Văn phòng nhân lực doanh nghiệp Hàn Quốc |
|
Hợp đồng lao động - Người lao động tự nguyện về nước sau khi kết thúc hợp đồng lao động. - Các hồ sơ đăng ký tái sử dụng lao động |
Người lao động nước ngoài - Cấp giấy xác nhận tái sử dụng lao động. - Văn phòng pháp vụ - Thông báo cho hiệp hội quản lý nhân lực doanh nghiệp Hàn Quốc. |
Cập nhật tên người được tái sử dụng và quản lý. |
|
Văn phòng pháp vụ → |
Người lao động nước ngoài → |
Chủ doanh nghiệp |
|
- Cấp giấy chứng nhận sử dụng lao động |
- Rời khỏi Hàn Quốc trong khoảng thời gian 1 tháng. - Tái nhập cảnh |
- Xuất giấy tái sử dụng người lao động nước ngoài cho cơ quan quản lý lao động. |
2. Chuyển đổi nơi làm việc
Người lao động nước ngoài nhập cảnh với thị thực (visa) lao động E-9, trong trường hợp gặp rắc rối từ phía công ty, thì có khả năng chuyển đổi công việc theo nguyện vọng không?
- Theo nguyên tắc, người lao động nhập cảnh với thị thực (visa) lao động được lưu trú và ký kết hợp đồng lao động với thời hạn 3 năm. Tuy nhiên có những lý do không tránh khỏi, do đó người lao động được quyền chuyển đổi nơi làm việc theo những lý do dưới đây:
Những lý do có thể chuyển đổi nơi làm việc:
1. Trường hợp người sử dụng lao động có lý do hợp lý để hủy hợp đồng lao động, hoặc từ chối ký kết lại hợp đồng lao động sau thời gian kết thúc hợp đồng (1 năm).
2. Trường hợp vì lý do doanh nghiệp đóng cửa hoặc phá sản nên người lao động nước ngoài không thể tiếp tục công việc, do đó được quyền chuyển đổi nơi làm việc.
3. Trường hợp bị tai nạn lao động nên người lao động mất khả năng thao tác công việc hiện tại, do đó đủ điều kiện chuyển đổi công việc phù hợp hơn.
Tiến trình chuyển đổi nơi làm việc như thế nào?
- Được sự đồng ý của chủ doanh nghiệp, người lao động phải đến văn phòng quản lý sử dụng lao động để đăng ký, xin chuyển đổi công việc trong vòng một tháng sau khi kết thúc hợp đồng lao động.
- Hồ sơ cần có: Hộ chiếu, thẻ chứng minh thư tại Hàn Quốc, giấy đồng ý của chủ doanh nghiệp cho phép được chuyển đổi công việc, bản sao giấy phép hoạt động doanh nghiệp, bản sao giấy phép sử dụng lao động nước ngoài, giấy bảo lãnh, lệ phí 60.000 won.
Những điều cần chú ý khi chuyển đổi nơi làm việc?
- Trong thời gian làm việc 3 năm không được chuyển đổi nơi làm việc qúa 3 lần, tuy nhiên, do nguyên nhân khách quan mà lỗi không thuộc về người lao động nước ngoài, thì vẫn có thể chuyển đổi nơi làm việc, nhưng bắt buộc phải thay đổi ngành nghề đã đăng ký trên giấy phép đăng ký ngành nghề mới khi mới nhập cảnh.
- Điều cần chú ý là trong vòng 2 tháng để từ ngày đăng ký chuyển đổi nơi làm việc, nếu không nhận được giấy cho phép chuyển đổi ngành nghề hoặc sau khi kết thúc hợp đồng 1 tháng mà không đăng ký chuyển đổi ngành nghề, thì người lao động nước ngoài phải rời khỏi Hàn Quốc.
Trường hợp có rắc rối xảy ra trong công ty nên người lao động tự ý rời công ty, thì làm thế nào để thông báo việc công nhân tự ý bỏ công ty?
- Trường hợp qúa thời hạn lưu trú: người lao động nước ngoài phải rời khỏi Hàn Quốc.
- Trường hợp còn thời hạn lưu trú: Nếu rơi vào trường hợp người lao động chuyển đổi nơi làm việc thì đăng ký với cục quản lý nhân sự rồi chuyển đổi, còn nếu không chuyển đổi công việc thì mặc dù vẫn còn thời hạn lưu trú hợp pháp, người lao động nước ngoài vẫn phải rời khỏi Hàn Quốc.
- Trong vòng một tháng rời khỏi công ty: Người lao động nước ngoài muốn quay về làm việc chỗ cũ và chủ doanh nghiệp đồng ý thì chủ doanh nghiệp phải thông báo hủy thông báo tự bỏ việc, như vậy, người lao động sẽ được đủ tiêu chuẩn tiếp tục lưu trú.
3. Quyền lợi bảo hiểm
Người lao động nước ngoài có thể tham gia 4 loại hình bảo hiểm không?
- Người lao động nước ngoài có thể tham gia 4 loại hình bảo hiểm giống như lao động Hàn Quốc, bao gồm:
+ Bảo hiểm y tế.
+ Bảo hiểm tiền lương.
+ Bảo hiểm lao động.
+ Bảo hiểm rủi ro.
Tuy nhiên, ở những quốc gia có hệ thống bảo hiểm tiền lương khác với luật bảo hiểm tiền lương của Hàn Quốc thì sẽ không được áp dụng, còn bảo hiểm lao động thì được lựa chọn.
Sắp đến thời hạn rời Hàn Quốc thì việc tham gia và nhận bảo hiểm như thế nào?
- Trường hợp làm việc trên 1 năm người lao động thay đổi nơi làm việc hoặc vì lý do cá nhấn phải rời Hàn Quốc thì đăng ký nhận bảo hiểm tại văn phòng quản lý nhân lực Hàn Quốc. Trường hợp làm việc dưới 1 năm, trách nhiệm bảo hiểm thuộc về chủ doanh nghiệp.
4. Tiền lương và trợ cấp thôi việc
Hợp đồng lao động ngày làm việc 8 tiếng được nhận lương là 860.000won, nhưng mỗi ngày làm thêm 5 giờ mà không nhận được thêm khoản tiền nào khác ngoài số tiền 860.000won. Vậy có nhận được thêm khoản tiền làm thêm không?
- Theo luật lao động Hàn Quốc, mỗi giờ làm việc ngoài 8 tiếng cơ bản sẽ được nhận thêm 50% lương theo giờ cơ bản. Làm việc ca đêm từ 22h~6h sáng hôm sau cũng được cộng thêm như trên. Trường hợp theo thoả thuận làm việc 56giờ/tuần thì làm thêm không được áp dụng. Trong trường hợp làm việc 8 tiếng từ 9h~18h (trừ 1 tiếng nghỉ ngơi) thì làm thêm sẽ được cộng thêm 50% lương cơ bản, và nếu tiếp tục làm thêm qua 22h đêm thì giờ làm thêm này tiếp tục được cộng thêm 50% theo lương cơ bản nữa (tức là 100% lương cơ bản).
Làm sao để nhận được tiền lương trả chậm?
- Đốc thúc việc trả lương → (Trường hợp vẫn không nhận được lương) nhờ can thiệp từ văn phòng quản lý lao động → khởi kiện ra toà án.
Trường hợp người lao động từ chối làm thêm nên bị trù dập thì phải làm thế nào?
- Trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực mà bị đối xử bất công và bị đuổi việc, trong vòng 30 ngày người lao động nước ngoài phải trình báo cụ thể với văn phòng quản lý lao động khu vực. Nếu người sử dụng lao động vẫn không tuân thủ thì trình báo lên văn phòng quản lý lao động trung tâm, nếu tiếp tục không tuân thủ thì khởi kiện ra tòa án.
Xác định trợ cấp thôi việc như thế nào?
- Doanh nghiệp có trên 5 lao động và phải làm việc trên 1 năm thì được nhận trợ cấp thôi việc là 30 ngày lương lao động bình quân.
Doanh nghiệp bị phá sản thì tiền lương và trợ cấp thôi việc không nhận được thì phải làm thế nào?
- Cơ quan quản lý chính sách tiền lương có chế độ yêu cầu chủ doanh nghiệp chi trả, thời hạn chi trả lương là trong vòng 3 tháng, tiền trợ cấp thôi việc là 3 năm.
Thời hạn chi trả tiền trợ cấp thôi việc như thế nào?
- Thời hạn chi trả tiền lương và trợ cấp thôi việc là trong vòng 3 năm.
5. Tai nạn lao động
Những trường hợp nào được xem là tai nạn lao động?
- Trường hợp đang làm việc hoặc các công việc liên quan đến công việc mà bị thương, bệnh, tử vong.
Những loại trợ cấp nào có thể được nhận khi được công nhận là tai nạn lao động?
- Tai nạn lao động được công nhận sẽ được nhận 70% lương cơ bản trong thời gian trị liệu. Sau khi trị liệu tùy theo mức độ thương tật sẽ được nhận trợ cấp. Trường hợp tử vong thì thân nhân sẽ được nhận trợ cấp bằng lương của 1300 ngày làm việc, và trợ cấp an táng bằng 120 ngày làm việc. Trường hợp sau khi đã trị liệu nhưng sau đó bệnh tái phát trở lại thì trình bày với cơ quan bảo hiểm lao động.
Trường hợp không được công nhận là tai nạn lao động thì phải làm thế nào?
- Trong vòng 90 ngày thông báo với cơ quan phúc lợi lao động và chờ phán quyết trong vòng 50 ngày. Nếu phán quyết vẫn không được công nhận là tai nạn lao động thì sẽ tiếp tục trình bày lên hội đồng thẩm định tai nạn lao động, thời gian chờ phán quyết là 50 ngày. Có thể nhờ đến sự can thiệp của tòa án hoặc tiến hành kiện tụng riêng lẻ.


















