TTHQ™- Những Báu vật Quốc gia của Hàn Quốc là một bộ những báu vật, đồ tạo tác, địa điểm và các công trình hữu hình được Hàn Quốc công nhận là mang những giá trị nghệ thuật, văn hóa và lịch sử đặc biệt. Danh hiệu này là một trong tám danh hiệu của quốc gia được đề nghị bởi Ban Quản trị Di sản Văn hóa (Cultural Heritage Administration) (CHA) dựa trên bộ Luật Bảo vệ Di sản Văn hóa sau khi đã được Ủy ban Di sản Văn hóa cân nhắc.
Rất nhiều báu vật quốc gia trong số này là những điểm đến nổi tiếng đối với khách du lịch như Khu điện thờ hoàng gia Jongmyo, Bulguksa, Seokguram và Tripitaka ở Haeinsa. Có 307 báu vật khác nhau trong danh sách này, một vài báu vật cũng bao gồm những báu vật nhỏ khác. Các báu vật được đánh số theo thứ tự được công nhận trong danh sách này chứ không phải theo giá trị của riêng chúng.
Lịch sử
Danh sách đầu tiên về những báu vật văn hóa của Hàn Quốc được công nhận bởi người đứng đầu Hàn Quốc năm 1938 trong thời kì bị Nhật Bản chiếm đóng trong “Bộ Luật Báu vật Triều Joseon” (The Act of Treasures of the Joseon Dynasty).
| Báu vật số 24 - Hang Seokguram và Tượng Phật ở Gyeongju |
Năm 1955, chính phủ Hàn Quốc tuyên bố danh sách Báu vật Quốc gia gồm những cái tên đã từng liệt kê trong Lệnh Bảo tồn Báu vật Hàn Quốc (Korean Treasures Preservation Order) được đưa ra trong thời gian quân Nhật Bản đang chiếm giữ Hàn Quốc. Danh sách hiện tại được tính từ ngày 20 tháng 12 năm 1962 khi Luật Bảo vệ Văn hóa được ban hành bởi Tòa án Tối cao về Tái kiến thiết Quốc gia (Supreme Council for National Reconstruction). Có 116 hạng mục được liệt kê trong danh sách “Báu vật Quốc gia” tại thời điểm đó và những hạng mục còn lại được công nhận là “Báu vật”.
Danh sách đã nhiều lần được sửa đổi, và lần sửa đổi gần đây nhất là vào năm 2004.
Danh sách các Báu vật Quốc gia
Công nhận vào ngày 20 tháng 12 1962
1. Namdaemun, hay còn được biết với cái tên Sungnyemun tại Jung-gu, Seoul. Bị hỏa hoạn hủy hoại nghiêm trọng vào ngày 10 tháng 2 năm 2008.
2. Tháp Wongaksa, tòa tháp 10 tầng ở Đền Wongaksa tại Công viên Tapgol, Jongno-gu, Seoul
3. Đài kỉ niệm Bukhansan tưởng nhớ Vua Jingheung khi đi thanh sát biên giới Bukhansan, được đặt tại Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
4. Tháp đựng di hài tại đền Godalsa, Huyện Yeoju
5. Đèn lồng bằng đá hình hai con hổ tại Đền Beopjusa, Huyện Boeun
6. Tháp đá bảy tầng ở Tap-pyeong-ri, Chungju
![]() |
| Namdaemun (Sungnyemun) - Báu vật quốc gia đầu tiên của Hàn Quốc |
7. Bia đá Bongseon Honggyeongsa, Cheonan
8. Bia đá trong tháp của nhà sư đạo Phật Nanghyehwasang, Đền Seongjusa, Boryeong
9. Tháp đá năm tầng ở khu đền Jeongnimsa, Huyện Buyeo
10. Tháp đá ba tầng trước Viện Baekjangam, Đền Silsangsa, Namwon
11. Tháp đá tại Đền Mireuksa, Iksan
12. Đèn lồng đá trước Sảnh đường Gakhwangjeon, Đền Hwaeomsa, Huyện Gurye
13. Sảnh đường Geungnakjeon, Đền Muwisa, Huyện Gangjin
14. Sảnh đường Yeongsanjeon của Viện Geojoam, Đền Eunhaesa, Yeongcheon
15. Sảnh đường Geungnakjeon, Đền Bongjeongsa, Andong
16. Tháp bảy tầng tường gạch ở Sinsedong, Andong
17. Đèn lồng đá trước Sảnh đường Muryangsujeon, Đền Buseoksa, Yeongju
18. Sảnh đường Muryangsujeon, Đền Buseoksa, Yeongju
19. Sảnh đường Josadang Đền Buseoksa, Yeongju
20. Tháp Dabotap (Đa Bảo Tháp) ở Bulguksa, Gyeongju
21. Tháp Seokgatap (Tháp Sakyamuni – Tháp Phật Thích Ca) ba tầng ở Bulguksa, Gyeongju
22. Cầu Yeonhwagyo và Chilbogyo Đền Bulguksa, Gyeongju
23. Cầu Cheongungyo và Baegungyo, một cầu thang hai phần và cây cầu dẫn đến lối vào Đền Bulguksa, Gyeongju
24. Hang Seokguram và Tượng Phật ở Gyeongju
![]() |
| Báu vật số 31 - Đài quan sát Cheomseongdae, Gyeongju |
25. Tượng đài Vua Taejong Muyeol của Silla, Gyeongju
26. Tượng đồng mạ vàng ở tư thế ngồi của phật Đại Nhật Như Lai tại Đền Bulguksa, Gyeongju
27. Tượng đồng mạ vàng thế ngồi của A Di Đà Phật tại Đền Bulguksa, Gyeongju
28. Tượng đồng mạ vàng thế đứng của Phật Dược sư tại Đền Baengnyulsa, Gyeongju
29. Chuông của Vua Seongdeok. Chuông thiêng của Vua Seongdeok Đại đế, Bảo tàng Quốc Gia Gyeongju, Gyeongju
30. Tháp đá ở Đền Bunhwangsa, Gyeongju
31. Cheomseongdae, Gyeongju
32. Tripitaka Koreana tại Đền Haeinsa, Huyện Hapcheon
33. Tượng đài ở Changnyeong tưởng nhớ Vua Jinheung khi đi thanh sát biên giới, Huyện Changnyeong
34. Tháp Đông bằng đá ba tầng ở Suljeong-ri, Huyện Changnyeong
35. Bốn con hổ chống đỡ cho ngôi tháp đá ba tầng ở Đền Hwaeomsa, Huyện Gurye
36. Chuông Đồng ở Đền Sangwonsa, Huyện Pyeongchang
![]() |
| Báu vật số 98 - Bình men ngọc bích với họa tiết hoa mẫu đơn |
37. Tháp đá ba tầng ở Guhwang-dong, Gyeongju
38. Tháp đá ba tầng ở Đền Goseonsa, Gyeongju
39. Tháp đá năm tầng ở Nawon-ri, Wolseong, Gyeongju
40. Tháp đá mười ba tầng ở Đền Jeonghyesa, Gyeongju
41. Cột cờ Phật giáo bằng sắt ở Đền Yongdusa, Cheongju
42. Bộ ba tượng Phật bằng gỗ tại Đền Songgwangsa, Suncheon
43. Chỉ dụ của Vua Gojong của Goryeo, Đền Songgwangsa, Suncheon
44. Tháp đá ba tầng và đèn lồng đá tại Đền Borimsa, Huyện Jangheung
45. Tượng Phật bằng đất sét ở tư thế ngồi tại Đền Buseoksa, Yeongju
46. Bức tranh tường ở Sảnh đường Josadang tại Đền Buseoksa, Yeongju
47. Tấm bia Nhà sư Phật giáo Jingamseonsa tại Đền Ssanggyesa, Huyện Hadong
![]() |
| Báu vật số 70 - Bản gốc Hunmin Jeongeum |
48. Tháp đá chính tầng tám cạnh tại Đền Woljeongsa, Huyện Pyeongchang
49. Sảnh đường Daeungjeon tại Đền Sudeoksa, Huyện Yesan
50. Cổng Haetalmun tại Đền Dogapsa, Huyện Yeongam
51. Cổng vào một ngôi nhà chính thức ở Gangneung
52. Jangkyeongpanjeon – công trình cất giữ Tripitaka Koreana (Đền Haeinsa - Janggyeong Panjeon) (Nơi cất giữ tại Đền Haeinsa)
53. Tháp đựng di hài phía Đông Yeongoksa, một ngôi đền thời Silla trên dốc núi Jirisan, Huyện Gurye
54. Tháp đựng di hài phía Bắc Yeongoksa, Huyện Gurye
55. Sảnh đường Palsangjeon tại Đền Beopjusa, Huyện Boeun
56. Sảnh đường Guksajeon tại Đền Songgwangsa, Suncheon
57. Tháp đựng di hài của Nhà sư Phật giáo Cheolgamseonsa tại Đền Ssangbongsa, Huyện Hwasun
58. Tượng Phật Dược Sư bằng sắt ở tư thế ngồi tại Đền Janggoksa, Huyện Cheongyang
59. Tấm bia đi kèm ngôi tháp đựng di hài của Thầy giáo Quốc gia Jigwangguksa tại Đền Beopcheonsa, Wonju
60. Bát đốt hương men ngọc bích có nắp hình con hổ tại Bản tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
61. Chai rượu men ngọc bích hình con rồng, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
62. Sảnh đường Mireukjeon tại Đền Geumsansa, Gimje
63. Tượng Phật Thích Ca bằng sắt ở tư thế ngồi tại Đền Dopiansa, Huyện Cheolwon
64. Hồ hình hoa sen tại Đền Beopjusa, Huyện Boeun County
![]() |
| Báu vật số 83 - Bangasayusang, Tượng Phật Di Lặc ngồi thiền chất liệu đồng mạ vàng |
65. Bát đốt hương men ngọc bích với nắp hình con kỳ lân, Bảo tàng Nghệ thuật Gansong, Seoul
66. Bình men ngọc bích với các họa tiết cây liễu, tre, sen, sậy và Vịt Uyên Ương, Bảo tàng Nghệ thuật Gansong, Seoul
67. Sảnh đường Gakhwangjeon tại Đền Hwaeomsa, Huyện Gurye
68. Lọ men ngọc bích với họa tiết hình con sếu và đám mây, Bảo tàng Nghệ thuật Gansong, Seoul
69. Văn bản khen thưởng công lao của Sim Jibaek vì những đóng góp của ông trong việc thiết lập nên Vương quốc Joseon tại Đại học Dong-A, Busan
70. Hunmin Jeongeum
71. Dongguk Jeongun, từ điển phiên âm tiếng Hàn chính xác
72. Tam thế chư Phật bằng đồng mạ vàng với bản khắc năm Gyemi (Năm 563 Công Nguyên)
73. Tam thế chư Phật bằng đồng mạ vàng với điện thờ thu nhỏ
74. Bình nước pha mực men ngọc bích theo hình con vịt
75. Bát đốt hương bằng đồng với họa tiết bằng bạc tại Đền Pyochungsa, Miryang
76. Nhật kí Chiến tranh, các bức thư và bản nháp các báo cáo về chiến tranh của Tướng Yi Sunsin, Hyeonchungsa, Asan
77. Tháp đá năm tầng tại Tamni, Huyện Uiseong
78. Geumdong Mireuk Bosal Bangasang, tượng Phật Di Lặc đang ngồi thiền bằng chất liệu đồng mạ vàng, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
79. Tượng Phật ở tư thế ngồi bằng đồng mạ vàng ở Guhwang-ri, Gyeongju, trong Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
80. Tượng Phật ở tư thế đứng tại Guhwang-ri, Gyeongju, trong Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
81. Tượng Phật Di Lặc bằng đá ở tư thế đứng của Đền Gamsansa, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
82. Tượng A Di Đà Phật bằng đá ở tư thế đứng của Đền Gamsansa, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
83. Bangasayusang, Tượng Phật Di Lặc ngồi thiền chất liệu đồng mạ vàng, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
84. Tam thế chư Phật được khắc lên đá ở Seosan
![]() |
| Báu vật số 86 - Tháp Gyeongcheonsa tại Đền Gyeongcheonsa, một tháp đá mười tầng |
85. Tam thế chư Phật bằng đồng mạ vàng có bản khắc năm Sinmyo (năm 571 Công Nguyên), Yongin
86. Tháp Gyeongcheonsa tại Đền Gyeongcheonsa, một tháp đá mười tầng, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
87. Vương miện ở Lăng mộ Geumgwanchong, Bảo tàng Quốc gia Gyeongju, Gyeongju
88. Đai và vòng trang sức từ Lăng mộ Geumgwanchong, Bảo tàng Quốc gia Gyeongju, Gyeongju
89. Khóa vàng, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
90. Đôi khuyên tai vàng, thời kì Silla cổ (500-600 Sau Công Nguyên), tìm thấy tại Lăng mộ Pubuchong, Pomun-dong, Thành phố Gyeongju, Gyeongsangbuk-do.
91. Bình bằng đá có hình một chiến binh cưỡi ngựa từ thời Silla cổ, khoảng năm 500-600 Sau CN, được tìm thấy tại Geumnyeong-chong, Noseo-dong, Thành phố Gyeongjuy, Gyeongsangbuk-do.
92. Bình men ngọc bích với họa tiết cây liễu và thủy cầm màu bạc, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
93. Lọ sứ trắng với họa tiết chum nho tại lớp sắt nền để tráng men, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
94. Bình men ngọc bích theo hình dáng quả dưa, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
95. Bát đốt hương mở men ngọc bích, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
96. Vò men ngọc bích có hình dáng một con rùa, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
97. Lọ men ngọc bích với họa tiết hoa sen và đường lượn, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
98. Bình men ngọc bích với họa tiết hoa mẫu đơn, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
99. Tháp đá ba tầng Galhangsa, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
100. Tháp đá bảy tầng Namgyewon, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
![]() |
| Báu vật số 135 - Hyewon pungsokdo, bộ sưu tập các bức hõa vẽ hoa lá của Sin Yunbok |
101. Tháp chứa di hài Jigwang của Đền Beopcheonsa, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
102. Tháp chứa di hài Hongbeop của Đền Jeongtosa, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
103. Đèn lồng đá hai con hổ tại Pháo đài Jungheungsanseong, Buk-gu, Gwangju
104. Tháp chứa di hài Nhà sư Yeomgeo từ Đền Heungbeopsa, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
105. Tháp đá ba tầng ở Beomhak-ri, Sancheong, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
106. Tam chư A Di Đà Phật với môn đồ và 28 hình Phật với bản khắc năm Gyeyu, Cheongju
107. Bình men sứ trắng với họa tiết hình chum nho ở lớp sắt để tráng men, Đại học Phụ nữ Ewha, Seoul
108. Một nghìn bia Phật với bản khắc Gyeyu, Gongju
109. Tam thế chư Phật và hang động ở Gunwi, Huyện Gunwi
110. Chân dung Yi Jehyeon, , Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
111. Chân dung An Hyang, Yeongju
112. Tháp đá ba tầng ở Đền Gameunsa, Gyeongju
113. Bình men ngọc bích với hoạt tiết cây liễu ở lớp sắt để tráng men, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
114. Bình men ngọc bích theo hình dáng quả bí ngô với họa tiết hoa mẫu đơn và hoa cúc, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
115. Bát men ngọc bích với họa tiết đường lượn, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
116. Bình đựng nước men ngọc bích theo hình dáng quả bí đỏ với họa tiết hoa mẫu đơn, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
Công nhận vào tháng Ba năm 1964
117. Tượng phật Đại Nhật Như Lai bằng sắt ở tư thế ngồi tại Đền Borimsa, Huyện Jangheung
118. Tượng Phật Di Lặc bằng đồng mạ vàng, Yongin
119. Tượng Phật bằng đồng mạ vàng ở tư thế đứng với bản khác năm thứ bảy thời đại Yeonga, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
120. Chuông thiêng tại Đền Yongjusa, Hwaseong
121. Mặt nạ Hahoetal và Byeongsantal, Andong
122. Tháp đá ba tầng tại Đền Jinjeonsa, Huyện Yangyang Công nhận ngày 28 tháng 2 năm 1966
123. Tàn dư của tháp đá năm tầng tại Wanggung-ri, Iksan, Bảo tàng Quốc gia Jeonju, Jeonju
124. Tượng Bồ Tát bằng cẩm thạch ở tư thế ngồi tại Đền Hansongsa, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
125. Bình đựng di cốt tráng men xanh với vỏ bằng đá, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
Công nhận ngày 16 tháng 9 1967
![]() |
| Báu vật số 138 - Vương miện và đồ phụ kiện, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin |
126. Tàn dư của Tháp Seokgatap ba tầng tại Đền Bulguksa, Gyeongju (có 28 báu vật)
Công nhận ngày 19 tháng 12 năm 1968
127. Tượng Quan Thế Âm Bồ tát bằng đồng mạ vàng ở tư thế đứng tại Samyang-dong, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
128.Tượng Quan Thế Âm Bồ tát bằng đồng mạ vàng ở tư thế đứng, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
129. Tượng Bồ tát bằng đồng mạ vàng ở tư thế đứng, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
130. Tháp đá năm tầng tại Jukjang-dong, Seonsan, Gumi
Công nhận ngày 7 tháng 11 năm 1969
131. Gia phả Vua Taejo, người lập nên Triều Joseon, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
132. Ghi chú trong chiến tranh của Yu Seongryong, Andong
133. Ấm nước bằng sứ theo hình dáng đóa hoa sen, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
134. Tam chư thế Bồ Tát mạ vàng, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
Công nhận ngày 30 tháng 12 năm 1970
135. Hyewon pungsokdo, bộ sưu tập các bức hõa vẽ hoa lá của Sin Yunbok, Bảo tàng Nghệ thuật Gansong, Seoul
136. Cột bệ thờ hình đầu rồng, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
Công nhận ngày 21 tháng 12 năm 1971
137. Đồ tạo tác bằng đồng từ Bisan-dong, Daegu, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin (2 báu vật)
138. Vương miện và đồ phụ kiện, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
139. Bức họa cuộc tụ họp của những người bất tử của Danwon, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
140. Gương xà cừ, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
141. Gương đồng với họa tiết đường kẻ và một cặp nút bấm, Đại học Soongil, Seoul
142. Bộ 6 tập hoàn thiện Dongguk Jeongun, Đại học Konkuk, Seoul
Công nhận ngày 2 tháng 3 năm 1972
143. Đồ tạo tác bằng đồng, ước tính có từ năm 200-100 Trước CN. BC. Lúc lắc bằng đồng với 8 quả chuông và một gương đồng đường kính 14.5cm, được tìm thấy tại Taegong-ri, Huyện Hwasun, Jeollanam-do; lưu giữ tại Bảo tàng Quốc gia Gwangju, Gwangju. (6 báu vật)
![]() |
| Báu vật số 154 - Vương miện Baekje. Một đôi bằng vàng, vào đầu thế kỉ thứ 6 |
144. Hình Phật đang ngồi được khắc trên đá tại Núi Wolchulsan, Huyện Yeongam Công nhận ngày 24 tháng 6 năm 1972
145. Đồ đồng có trang trí mặt nạ, Yongsan-gu, Seoul
146. Tàn dư được đào bới tại Gangwon-do, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin (4 báu vật)
Công nhận ngày 4 tháng 5 năm 1973
147. Bản khắc đá ở Cheonjeon-ri , Ulju-gun, Ulsan
Công nhận ngày 10 tháng 7 năm 1973
148. Sipchilsachangogeumtongyo (Lịch sử Trung Quốc tập 16,17) (sách), Đại học Quốc gia Seoul, Seoul (2 báu vật)
149. Tập phê bình nhà thơ Trung Quốc của Lu Zuqian, tập 4-6, Seongbuk-gu, Seoul (2 báu vật)
150. Songjopyojeonchongnyu được in thời Gyemi, Đại học Quốc gia Seoul, Seoul
Công nhận ngày 31 tháng 12 năm 1973
151. Biên niên sử Triều đại Joseon (4 báu vật)
152. Bibyeonsadeungnokbuuijeongbudeungnok, Đại học Quốc gia Seoul, Seoul
153. Bibyeonsadeungnok, Đại học Quốc gia Seoul, Seoul
Công nhận ngày 9 tháng 7 năm 1974
154. Vương miện Baekje. Một đôi bằng vàng, vào đầu thế kỉ thứ 6. Được tìm thấy trong lăng mộ của Vua Munyeong, Gongju-si, Chungcheongnam-do.
155. Vương miện Baekje. Của Hoàng hậu cao 22.6cm
156. Một đôi khuyên tai của nhà vua, làm bằng vàng và ngọc bích, vào đầu thế kỉ thứ 6, được tìm thấy trong lăng mộ Vua Munyeong.
157. Một đôi khuyên tai của hoàng hậu, làm bằng vàng, được tìm thấy trong lăng mộ Vua Munyeong.
158. Hai chiếc vòng đeo cổ của hoàng hậu, Bảo tàng Quốc gia Gongju, Gongju
159. Kẹp tóc của nhà vua cao 18.4cm, đầu thế kỉ thứ 6 (triều đại Baekje), được tìm thấy trong lăng mộ Vua Muryeong.
160. Một đôi vòng tay bạc của hoàng hậu, Bảo tàng Quốc gia Gongju, Gongju
161. Gương bằng đồng với họa tiết các con vật bất tử, Bảo tàng Quốc gia Gongju, Gongju
162. Seoksu, tượng thần bảo vệ linh hồn với chiếc gạc nai bằng sắt, tìm thấy tại lối vào lăng mộ Vua Muryeong.
163. Một bộ hai bản văn bia bằng đá hoa cương tại lăng mộ Vua Muryeong – một cho nhà vua (41.5cm x 5cm) và một cho hoàng hậu (35.2cm x 4.7cm)
164. Gối đỡ đầu, Bảo tàng Quốc gia Gongju, Gongju
165. Gối đỡ chân của nhà vua, Bảo tàng Quốc gia Gongju, Gongju
166. Hũ sứ trắng với họa tiết hoa mận và tre, Bảo tàng Quốc gia Gongju, Seoul
167. Bình rượu men ngọc bích theo hình dáng con người, Bảo tàng Quốc gia Gongju, Seoul
168. Lọ sứ trắng với họa tiết hoa mận và hoa cúc, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
169. Porcelain bottle with bamboo motif from Goryeo period, Hoam Art Museum, Yongin
![]() |
| Báu vật số 191 - Vương miện vàng và ngọc bích với mặt dây chuyền, thời kỳ Silla cổ |
170. Hũ bằng sức trắng và xanh với họa tiết hoa mận, chim chóc và tre, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
171. Bát bằng đồng, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
172. Đồ tạo tác đào được từ lăng mộ gia đình Jinyang Jeong, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
173. Tượng Phật men ngọc bích ở tư thế ngồi với họa tiết hình chấm, Gangnam-gu, Seoul
174. Đôi chân nến đồng mạ vàng từ thời Silla, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
175. Bát sứ trắng với họa tiết hoa sen và đường lượn, Bảo tàng Quốc gia Korea, Seoul
176. Hũ sứ trắng và xanh với họa tiết thông và tre với bản khắc của Hongchi, Đại học Dongguk, Seoul
177. Hũ đứng nhau thai Buncheong, Đại học Hàn Quốc, Seoul
178. Bình dẹt Buncheong với họa tiết cá trên hình khắc, Seodaemun-gu, Seoul
179. Bình dẹt Buncheong với họa tiêtes hoa sen và cá, Bảo tàng Horim, Seoul
Công nhận ngày 31 tháng 12 năm 1974
180. Bức tranh phong cảnh mùa đông của Kim Hui-jeong, Jongno-gu, Seoul
Công nhận ngày 13 tháng 11 năm 1975
181. Chứng nhận đỗ kì thi quốc gia của Jang Ryangsu, Huyện Uljin
Công nhận ngày 23 tháng 4 năm 1976
182. Tượng Phật bằng đồng mạ vàng ở tư thế đứng, Bảo tàng quốc gia Daegu, Daegu
183. Tượng Bồ Tát đồng mạ vàng ở tư thế đứng, Bảo tàng quốc gia Daegu, Daegu
184. Tượng Bồ Tát bằng đồng mạ vàng ở tư thế đứng, Đại học Quốc gia Daegu, Daegu
185. Kinh Saddharmapundarika, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
Công nhận ngày 14 tháng 12 năm 1976
186. Tượng Bồ Tát bằng đồng mạ vàng ở tư thế đứng tại Yangpyeong, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
Công nhận ngày 27 Tháng 8 năm 1977
187. Tháp giả gạch năm tầng ở Bonggam, Huyện Yeongyang
Công nhận ngày 07 tháng 12 năm 1978
188. Một vương miện vàng và ngọc bích với mặt dây chuyền, thời kỳ Silla cổ. Lăng mộ Thiên Mã (Cheonma-chong), Hwangnam-dong, thành phố Gyeongju, Gyeongsangbuk-do.
189. Một mũ miện vàng cao 19cm, thời kỳ Silla cổ, từ Lăng mộ Thiên Mã.
190. Đai vàng với mặt dây chuyền từ Lăng mộ thiện Mã, Bảo tàng quốc gia Gyeongju, Gyeongju
191. Vương miện vàng và ngọc bích với mặt dây chuyền, thời kỳ Silla cổ, lấy từ Lăng mộ Hwangnamtaechong. Vương miện đã được trưng bày tại Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc từ năm 2005, nhưng Bảo tàng quốc gia Gyeongju là nơi có quyền sở hữu.
192. Đai vàng và tráng ngọc 120cm với mặt dây chuyền, thời kỳ Silla cổ. Tìm thấy trong các gò mộ phía bắc của Khu lăng mộ Hwangnamtaechong, thành phố Gyeongju, Gyeongsangbuk-do.
![]() |
| Báu vật số 217 - Geumgangjeondo, tranh của Kumgangsan bởi Seon Jeong, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin |
193. Bình đựng nước bằng thủy tinh màu xanh lá cây và nước biển, cao 25cm (được tái tạo), từ thời kỳ Silla cổ (ước tính vào năm 500-600 trước CN). Tìm thấy trong gò mộ phía nam của khu lăng mộ Hwangnamdaechong, Gyeongju, Gyeongsangbuk-do.
194. Vòng cổ bằng vàng từ thời kỳ Silla cổ. Tìm thấy trong gò mộ phía nam của khu lăng mộ Hwangnamdaechong.
195. Chén được đặt khung với các bức tượng từ ngôi mộ của vua Michu, Bảo tàng quốc gia Gyeongju, Gyeongju
Công nhận ngày 8 Tháng 2 năm 1979
196. Kinh trên giấy trắng từ thời kỳ Silla, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
Công nhận ngày 22 tháng 5 năm 1979
197. Tháp đựng di hài Nhà sư Phật giáo Bogak tại Đền Cheongnyongsa
198. Bia của vua Jinheung thời kỳ Silla ở Huyện Danyang
199. Tượng Phật ở ngôi đền Sinseonsa trong hang động tại Núi Danseoksan, Gyeongju
Công nhận ngày 30 tháng 4 năm 1979
200. Tượng Bồ Tát bằng đồng mạ vàng ở tư thế đứng, Bảo tàng thành phố Busan, Busan
Công nhận ngày 16 tháng 9 1980
201. Tượng Phật ở tư thế ngồi tạc trên đá tại Bukji-ri, Bonghwa
Công nhận ngày 18 tháng 3 năm 1981
202. Kinh Hoa Nghiêm, Jung-gu, Seoul
203. Kinh Hoa Nghiêm, Jung-gu, Seoul
204. Kinh Hoa Nghiêm, Jung-gu, Seoul
205. Di tích Goguryeo di tích ở Jungwon, Chungju
Công nhận ngày 22 Tháng 5 năm 1982
206. Các tấm in Phật giáo Goryeo tại đền Haeinsa, Huyện Hapcheon (28 báu vật)
Công nhận ngày 16 tháng 11 1982
207. Nắp yên ngựa với bức họa “thiên mã”, lấy từ lăng mộ Thiên Mã, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
Công nhận ngày 07 tháng 12 năm 1982
208. Hòm xá lợi hình lục giác bằng đồng mạ vàng, Đền Jikjisa, Gimcheon
209. Tháp đá năm tầng với dòng chữ khắc “Bohyeop”, Đại học Dongguk, Seoul
Công nhận ngày 30 tháng 5 năm 1984
210. Kinh từ thời kỳ Goryo bằng mực in bạc (Tập 30), Yongin
| Báu vật số 223 - Sảnh đường Geunjeongjeon tại Cung điện Gyeongbokgung, Seoul |
211. Kinh Saddharmapundarika in mực trên giấy trắng, Quỹ Văn hóa Seongbo, Seoul
212. Kinh Suramagma, Đại học Dongguk, Seoul
Công nhận ngày 06 tháng 8 năm 1984
213. Chùa nhỏ mạ vàng, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
214. Bát đốt hương bằng đồng từ Đền Heungwangsa đền, Kaesong, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
215. Kinh từ thời kỳ Goryeo bằng mực in bạc (Tập 31), Yongin
216. Inwangjesaekdo, bức họa sau cơn mưa trên núi Inwangsan của Jung Seon, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
217. Geumgangjeondo, tranh của Kumgangsan bởi Seon Jeong, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
218. Tranh Phật A Di Đà với hai bên là hai vị Bồ Tát, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
219. Bình sứ từ đầu triều đại Joseon, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
220. Bát sứ, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
Công nhận ngày 15 tháng 11 năm 1984
221. Tương gỗ Phật Manjusuri ở tư thế ngồi, Đền Sang-wonsa, Huyện Pyeongchang
Công nhận ngày 7 tháng 12 năm 1984
222. Bình sứ màu trắng và xanh với họa tiết hoa mận và tre, Bảo tàng Horim, Seoul
Công nhận ngày 8 tháng 1 năm 1985
223. Sảnh đường Geunjeongjeon tại Cung điện Gyeongbokgung, Seoul
224. Điện thờ Gyeonghoeru tại Cung điện Gyeongbokgung, Seoul
225. Sảnh đường Injeongjeon tại Cung điện Changdeokgung, Seoul
226. Sảnh đường Myeongjeongjeon tại Palace Changgyeonggung, Seoul
227. Sảnh đường chính Jeongjeon, thuộc Điện thờ tổ tiên hoàng gia Jongmyo, Seoul
Công nhận ngày 03 tháng 3 năm 1985
228. Cheonsang Yeolcha Bunyajido, bình đồ địa cầu khắc trên đá, Bảo tàng Hoàng gia Hàn Quốc, Seoul
![]() |
| Báu vật số 224 Điện thờ Gyeonghoeru tại Cung điện Gyeongbokgung, Seoul |
229. Đồng hồ nước của Borugak, Bảo tàng Hoàng gia Hàn Quốc, Seoul
230. Dụng cụ và đồng hồ thiên văn, Đại học Hàn Quốc, Seoul
Công nhận ngày 14 tháng 3 năm 1986
231. Mười ba khuôn mẫu cho các loại vũ khí bằng đồng, Đại học Soongsil, Seoul
Công nhận ngày 15 tháng 10 năm 1986
232. Bản chứng nhận công lao của Yi Hwa vì đã có công giúp thiết lập Vương quốc Joseon, Jeongeup
233. Bình bằng đá agalmatolite với dòng chữ ghi năm thứ hai của thời đại Yeongtae, Bảo tàng thành phố Busan, Busan
Công nhận ngày 29 tháng 11 năm 1986
234. Kinh Saddharmapundarika bằng mực bạc trên giấy màu chàm, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
235. Kinh Avatamsaka trên giấy màu chàm, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
Công nhận ngày 9 tháng 3 năm 1987
236. Tháp năm tầng phía Tây ngôi đền ở Janghang-ri, Wolseong, Gyeongju.
Công nhận ngày 16 tháng 7 năm 1987
237. Gosan gugoksi hwabyeong, tầm màn che gấp lại được với các hình thư pháp và hội họa, Goyang
238. Sổ lưu niệm của Hoàng tử Yi Yong, vào giữa thế kỷ 15, Goyang
Công nhận ngày 26 tháng 12 năm 1987
239. Chân dung Siyeol Song, Bảo tàng quốc gia Hàn Quốc, Seoul
240. Chân dung Duseo Yun, Huyện Haenam
Công nhận ngày 16 tháng 6 năm 1988
241. Kinh Mahaprajnaparamita, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
Công nhận ngày 14 tháng 11 năm 1988
242. Di tích Silla tại Bongpyeong, Huyện Uljin
Công nhận ngày 28 tháng 12 năm 1988
![]() |
| Báu vật số 295 Vương miện của Baekje, vương miện bằng đồng mạ vàng từ phần mộ ở Sinchon-ri, Naju |
243. Bình luận về kinh Yogacaryabhumi Tập 11, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
244. Kinh Yogacaryabhumi Tập 17, Đại học Myongji Museum, Yongin
245. Mục lục tập 20 Tripitaka, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
246. Kinh Daebojeokgyeong, Bảo tàng quốc gia Hàn Quốc, Seoul
Công nhận ngày 10 tháng 4 năm 1989
247. Tượng Bồ Tát bằng đồng mạ vàng ở tư thế đứng tại Uidang, Gongju
Công nhận ngày 1 tháng 8 năm 1989 và sau đó
248. Bản đồ của Hàn Quốc vẽ trong thời kỳ Joseon, Gwacheon
249. Bức họa toàn cảnh Cung điện Changdeokgung và Cung điện Changgyeonggung, Seoul
250. Bản chứng nhận công lao của Yi Wongil vì những công lao của ông trong việc giúp thiết lập thiết lập triều đại Joseon, Jung-gu, Seoul
251. Kinh Daeseung abidharma, Jung-gu, Seoul
252. Bình sứ với họa tiết hoa sen, Yongin
253. Bát men ngọc bích với họa tiết hoa mẫu đơn, hoa sen và đường lượn, Bảo tàng quốc gia Hàn Quốc, Seoul
254. Bình men ngọc bích với hoạt tiết hoa sen và nhành cây, Jung-gu, Seoul
255. Chuông đồng được cho là đến từ Chungcheongnam-do, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin (4 báu vật)
256. Kinh Avatamsaka phần 1, Bảo tàng tỉnh Gyeonggi, Yongin
257. Kinh Avatamsaka phần 29, Đền Guinsa, Huyện Danyang
258. Bình sứ trắng với thiết kế họa tiết cây tre, Yongin
259. Bình Buncheong với họa tiết con rông, Bảo tàng quốc gia Hàn Quốc, Seoul
260. Bình Buncheong jarabyeong với họa tiết hoa mẫu đơn, Bảo tàng quốc gia Hàn Quốc, Seoul
261. Hai lọ sứ màu trắng, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
262. Bình sứ trắng lớn, Quỹ Văn hóa Uhak, Seoul
263. Bình sứ trắng và xanh với họa tiết phong cảnh, hoa và chim, Quỹ Văn hóa Uhak, Seoul
264. Bia Naengsu-ri,Yeongil, Pohang
265. Kinh Avatamsak phần 13, Jongno-gu, Seoul
266. Kinh Avatamsak phần 2 và 75, Bảo tàng Horim, Seoul
267. Kinh Abidharma phần 12, Bảo tàng Horim, Seoul
268. Kinh Abidambipasa phần 11,17, Bảo tàng Horim, Seoul
269. Kinh Maha phần 6, Bảo tàng Horim, Seoul
270. Bình rượu men ngọc bích theo hình dáng con khỉ, Bảo tàng Nghệ thuật Gansong, Seoul
![]() |
| Báu vật số 296 Năm bức tranh Phật tại Đền Chiljangsa, Anseong |
271. Bình luận về kinh Yogacaryabhumi phần12, Bảo tàng quốc gia Hàn Quốc, Seoul
272. Kinh Yogacaryabhumi phần 32, Bảo tàng quốc gia Hàn Quốc, Seoul
273. Kinh Yogacaryabhumi phần 15, Bảo tàng quốc gia Hàn Quốc, Seoul
274. (Hiện nay hạng mục này còn trống, trước đây đã từng thuộc về một khẩu pháo bằng đồng từ một tàu con rùa nhưng sau bị phát hiện là giả mạo)
275. Đồ gốm theo hình dáng một người đàn ông trên lưng ngựa, Bảo tàng quốc gia Gyeongju, Gyeongju
276. Kinh Yogacaryabhumi phần 53, Bảo tàng Gacheon, Incheon
277. Kinh Avatamsaka phần 36, Quỹ Văn hóa Hansol, Jeonju
278. Bản chứng nhận công lao của Yi Hyeong trong năm thứ mười một triều vua Taejong của Joseon, Huyện Yeongdong
279. Kinh Avatamsaka sutra phần 74, Guinsa, Huyện Danyang
280. Chuông đồng ở Đền Cheonheungsa tại Núi Seonggeosan, Bảo tàng quốc gia Hàn Quốc, Seoul
281. Bình rượu bằng sứ trắng, Bảo tàng Horim, Seoul
282. Tượng Phật A Di Đà bằng gỗ ở tư thế ngồi và các di tích tại Đền Heukseoksa, Yeongju (4 báu vật)
283. Phiên bản thứ hai của Tonggam, Gyeongju
284. Kinh Mahaprajnaparamita phần 162, 170, 463, Gangnam-gu, Seoul
285. Hình khắc trên tường Bangudae tại Ulsan Daegok-ri,
286. Bát sứ trắng, Bảo tàng Nghệ thuật Hoam, Yongin
287. Bát đốt hương bằng đồng mạ vàng của Baekje từ Neungsanri, Bảo tàng quốc gia Buyeo, Huyện Buyeo
288. Hốp đá di tích Phật giáo của Vua Wideok, Huyện Buyeo
289. Tháp đá năm tầng ở Wanggung-ri, Iksan
290. Sảnh đường Daeungjeon và cầu thang ngôi đền Tongdosa, Yangsan
291. Yonggamsugyeong, Đại học Hàn Quốc, Seoul
292. Thư chúc mừng sự cải tạo Đền Sangwon tại núi Odae, Huyện Pyeongchang, Gangwon
293. Tượng Quan Thế Âm Bồ Tất bằng đồng mạ vàng ở tư thế đứng, Bảo tàng quốc gia Hàn Quốc, Seoul
294. Bình sứ trắng và xanh với họa tiết hoa cúc, Seongbuk-gu, Seoul
295. Vương miện của Baekje, vương miện bằng đồng mạ vàng từ phần mộ ở Sinchon-ri, Naju, tại Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Seoul
296. Năm bức tranh Phật tại Đền Chiljangsa, Anseong
297. Tranh Phật tại Đền Ansimsa, Huyện Cheongwon
298. Tranh Phật tại Đền Gapsa, Gongju
299. Tranh Phật tại Đền Sinwonsa, Gongju
300. Tranh Phật tại Đền Janggoksa, Huyện Cheongyang
301. Tranh Phật tại Đền Hwaeomsa, Huyện Gurye
302. Tranh Phật tại Đền Cheonggoksa, Jinju
303. Nhật ký báo cáo của Seungjeongwon, Đại học Quốc gia Seoul, Seoul
304. Sảnh đường Yeosujinnamgwan, Yeosu
305. Tongyeongsebyeonggwan, Tongyeong
306. Kỷ vật của Tam Quốc phần 3, 4, 5
307. Tam chư Phật khắc trên đá tại Huyện Taean
308. Tượng Phật Di Lặc khắc đá ở tư thế ngồi tại Đền Daeheungsa, Haenam
309. Bình sứ lớn, Seoul
310. Bình sứ lớn, Seoul
311. Sảnh đường Daeungjeon Đền Bongjeongsa, Andong
312. Ảnh Phật khắc trên cột đá ở tư thế ngôi gần Viện Chilburam trên Núi Namsan ở Gyeongju
313. Bức họa trên tường của Phật A Di Đà tại Sảnh đường Geungnakjeon, Đền Muwisa, Gangjin
314. Bức họa Hwaeomtaeng trong Sảnh đường Hwaeomjeon Đền Songgwangsa, Suncheon
315. Bia kèm theo Tháp đựng di hài nhà sư Jijeungdaesa tại Đền Bongamsa, Mungyeong
(Dịch từ Wikipedia)
































